Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đôi ngân sách địa phương (vốn đâu tư theo tiêu chí, định mức)
1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn:
a) Các tiêu chí và định mức phân bồ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ' ngân sách địa phương (vôn đâu tư theo tiêu chí, định mức) là cơ sở để xác định tỷ lệ điêu tiêt và sô bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh về ngân sách cấp huyện
(không gồm thành phổ Hải Dương, thị xã Chỉ Linh và huyện Kinh Môn) giai đoạn 2016 - 2020
b) Đầu tư bảo đảm tương quan hợp lý để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và các mục tiêu đề ra trong định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tinh, của các huyện. Ưu tiên hỗ trợ các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, góp phân thu hẹp dân khoảng cách vi trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng, khu vực trong tỉnh.
c) Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, tạo điều kiện thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triên.
d) Bảo đảm tính công khaỉ, minh bạch, công bằng trong việc phân bồ vốn đàu tư phát triển.
2. Các tiêu chí phân bổ vốn và xác định số điểm của từng tiêu chí:
Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương (vốn đầu tư theo tiêu chí, định mức) cho cấp huyện (không gồm thành phế Hải Dương, thị xã Chí Linh vả huyện Kinh Môn) gồm 04 nhóm tiêu chí, với số điểm xác định cụ thể như sau:
a) Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2015 của các huyện. Cách tính điểm cụ thể như sau:
_______ * r
- Điêm của tiêu chí dân sô trung bình:
| ||||||
| Số dân trung bình | Điểm | |||||
| Đen 50.000 người | 1,0 | |||||
| Trên 50.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được thêm | 0,3 |
Dân số trung bình năm 2015 của các huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố cùa Cục Thống kê tỉnh.
- Điếm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số:__________________________
| ||||||
| SỐ dân | Điểm | |||||
| Đen 100 người | 1,5 | |||||
| Trên 100 người, cứ tăng thêm 100 người được thêm | 0,3 |
b) Tiêu chí về trình độ phát triền, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 20ỉ6 - 2020) và số thu ngân sách năm 2015 của các huyện flà số thu nội địa, không bao gồm khoản thu sừ dụng đất). Cách tính điểm cụ thể như sau:
- Điểm của tiêu chi tỳ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo:
| ||||||
| Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo | Điểm | |||||
| Đến 5% hộ nghèo, hộ cận nghèo | 4,0 | |||||
| Trên 5% hộ nghèo, hộ cận nghèo, cứ tăng thêm 1% hộ nghèo, hộ cận nghèo tính thêm | 0,4 |
Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 của các huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 tại Quyết định số 1148/QĐ-ƯBND ngày 04 tháng 5 năm 2016 của ủy ban nhân dân tinh Hải Dương.
- Điểm của tiêu chí thu ngân sách:
| ||||||||||||
| Thu Dgân sách | Điểm | |||||||||||
| Đến 20 tỷ đồng | 0,2 | |||||||||||
| Trên 20 tỷ đồng đến 30 tỷ đồng, cứ 3 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 0,3 | |||||||||||
| Trên 30 tỷ đồng đến 40 tỷ đồng, cứ 3 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 0,5 | |||||||||||
| Trên 40 tỷ đồng đến 50 tỳ đồng, cứ 3 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 0,7 | |||||||||||
| Trên 50 tỷ đồng, cứ 3 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 1,0 |
c) Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên năm 2015 của các huyện. Cách tính điểm cụ thể như sau:
- Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên:
| ||||||||||
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm | |||||||||
| Đến 10.000 ha | 3,0 | |||||||||
| Trên 10.000 ha đến 15.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha được tính thêm | 1,0 | |||||||||
| Trên 15.000 ha đến 20.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha được tính thêm | 0,5 | |||||||||
| Trên 20.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha được tính thêm | 0,2 |
Diện tích đất tự nhiên nãm 2015 của các huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh đến ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tồng diện tích đất tự nhiên:
| ||||||||
| Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên | Điểm | |||||||
| Từ 20% đến 30%, cứ 1% diện tích tâng thêm được tính | 0,5 | |||||||
| Trên 30% đến 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính | 1,0 | |||||||
| Trên 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính | 2,0 |
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn) năm 2015 của các huyện. Cách tính điêm cụ thê như sau:
| ||||
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm | |||
| Mỗi xã được tính | 0,2 |
3. Xác định mức phân bổ vốn:
a) Tổng số điểm của 09 huyện (không gồm thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh vã huyện Kinh Môn): căn cứ vào 04 nhóm tiêu chí và số điểm của từng tiêu chí cụ thể tại Khoản 2 Điều 6 của Quyết định này để tính ra số điểm của từng huyện và tổng số điểm của 09 huyện.
b) Số vốn định mức cho 01 điểm phân bồ là tổng vốn đầu tư phát triền nguồn cân đối ngân sách địa phương (von đầu tư theo tiêu chỉ, định mức) phân bổ về ngân sách cấp huyện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chia cho tổng số điểm của 09 huyện.
c) Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương (vấn đầu tư theo tiêu chỉ, định mức) của từng huyện là vốn định mức cho 01 điểm phân bổ, nhân với tổng số điểm của từng huyện.