vanban.org

Điều 2. Quy định mức trích kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. — Quyết định 30/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/07/2019 Sửa đổi, bổ sung: 40 /2019/QĐ-UBND · 28/06/2019
Hà Tĩnh Ban hành 04/07/2016 Hiệu lực 14/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức trích kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 30/2016/QĐ-UBND
12/07/201940 /2019/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 14/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định mức trích kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

1. Mức trích kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện trên địa bàn tỉnh cụ thể:

a) Dự án có tổng mức bồi thường, hỗ trợ dưới 50 tỷ đồng, trích tối đa không quá 2%.

b) Dự án có tổng mức bồi thường, hỗ trợ từ 50 tỷ đồng đến dưới 150 tỷ đồng, trích tối đakhông quá 1,8%.

c) Dự án có tổng mức bồi thường, hỗ trợ từ 150 tỷ đồng đến 250 tỷ đồng, trích tối đa không quá1,6%.

d) Dự án có tổng mức bồi thường, hỗ trợ trên 250 tỷ đồng, trích tối đa không quá 1,2%.

Bổ sung bởi 40 /2019/QĐ-UBND · hiệu lực 12/07/2019

e) Đối với những dự án, tiểu dự án có tính chất đặc thù do UBND tỉnh quyết định mức trích kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất nhưng không vượt quá 2%

2. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến như: Đường bộ, đường sắt, đường dây tải điện, đường cáp viễn thông, đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước, đê, kè và các công trình tương tự khác; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án theo khối lượng công việc thực tế và mức trích không khống chế tỷ lệ phần trăm (%) của tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3. Tỷ lệ kinh phí dự phòng tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất:

a) Đối với dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án, tiểu dự án có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư) được trích tối đa là 10% trên tổng mức được tríchđể thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Đối với dự án, tiểu dự án nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến được trích tối đa 10% trên tổng mức được trích để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cưđược quy định tại Khoản 2 Điều này.

c) Trường hợp công tác cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất của dự án phức tạp, mức trích 10% tại Khoản 3 Điều này không đủ để thực hiện; sau khi có quyết định cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập dự toán chi tiết bổ sung kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất gửi cơ quan Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt, phần kinh phí bổ sung này được sử dụng từ kinh phí dự phòng của dự án.

4. Căn cứ mức kinh phí được trích cụ thể của từng dự án, tiểu dự án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định kinh phí dự phòng tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất không quá 10% kinh phí quy định tại Khoản 1 vàKhoản 2 Điều này để tổng hợp vào dự toán chung.