vanban.org

Điều 5. Biên chế — Quyết định 30/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2023 Thay thế: 29/2023/QĐ-UBND · 23/06/2023
Đồng Tháp Ban hành 07/06/2016 Hiệu lực 17/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 29/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp · 30/2016/QĐ-UBND
10/07/202329/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/06/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Biên chế

1. Biên chế của Văn phòng gồm biên chế công chức hành chính, số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp (nếu có) và hợp đồng lao động do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phân bổ trong tổng số biên chế của cấp huyện được Ủy ban nhân dân Tỉnh giao.

2. Việc bố trí, sử dụng công chức, viên chức và người lao động của Văn phòng phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, đảm bảo phát huy được phẩm chất, năng lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tùy theo quy mô hoạt động, tính chất công việc và biên chế được giao, Chánh Văn phòng có thể bố trí công chức phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm một số lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả.