vanban.org

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc nhà nước Cao Bằng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 30/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2022/QĐ-UBND · 20/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 04/2021/QĐ-UBND · 17/02/2021
Cao Bằng Ban hành 11/11/2016 Hiệu lực 21/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành mức trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1947/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1947/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 2573/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức trợ giúp các đối t¬ượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2573/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc nhà nước Cao Bằng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.