vanban.org

Điều 17. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 30/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2022 Thay thế: 54/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 24/2017/QĐ-UBND · 31/10/2017
Cà Mau Ban hành 09/09/2016 Hiệu lực 20/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 016/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 016/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 54/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 30/2016/QĐ-UBND
15/01/202254/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/201724/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 20/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 02/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 35/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh

Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh được tiến hành theo trình tự sau:

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay và đại biểu tham dự; thông báo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về chương trình phiên họp.

2. Chủ tọa điều khiển phiên họp.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận từng vấn đề theo trình tự

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đề án hoặc các nội dung khác trình bày tóm tắt (không đọc toàn văn) đề án hoặc các nội dung khác, nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thì không phải trình bày thêm;

b) Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành nội dung nào trong đề án hoặc các nội dung khác. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét về đề án, nội dung đó;

c) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đề án hoặc các nội dung khác phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và các đại biểu dự họp;

Đối với những vấn đề thảo luận chưa rõ, thì chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chưa thông qua đề án hoặc các nội dung khác và yêu cầu chuẩn bị thêm;

Điều 17. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh

d) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án hoặc các nội dung khác kết luận và lấy ý kiến biểu quyết. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết

đ) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây:

Biểu quyết công khai;

Bỏ phiếu kín.

Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành. Trường hợp số tán thành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận, biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc biểu quyết của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến. Việc biểu quyết bằng hình thức phiếu ghi ý kiến thực hiện theo quy định tại điểm d và điểm đ, khoản 3 Điều này.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải thông báo kết quả biểu quyết bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh gần nhất.

4. Chủ tọa phiên họp kết luận phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.