vanban.org

Điều 4. Biên chế — Quyết định 30/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2022 Thay thế: 32/2022/QĐ-UBND · 26/10/2022
Bình Thuận Ban hành 31/08/2016 Hiệu lực 15/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số '26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 32/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 30/2016/QĐ-UBND
15/11/202232/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/201736/2017/QĐ-UBNDBổ sung 15/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của văn phòng UBND tỉnh Bình Thuận · 42/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế

Biên chế công chức, số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.