vanban.org

Điều 4. Chính sách của địa phương hỗ trợ thêm — Quyết định 30/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2024/QĐ-UBND · 01/11/2024
Thái Nguyên Ban hành 15/10/2015 Hiệu lực 25/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình thuộc đối tượng của Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2020 · 30/2015/QĐ-UBND
20/11/202445/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2015/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách của địa phương hỗ trợ thêm

a) Phạm vi áp dụng: Ngân sách địa phương (tỉnh) hỗ trợ thêm, trực tiếp cho hộ gia đình di dân theo kế hoạch, hình thức tái định cư tập trung là hộ nghèo đến các vùng dự án được hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 12 Thông tư số 03/2014/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện Quyết định 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Đối tượng: Hộ gia đình thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quy định này có đủ hai điều kiện sau đây:

- Hộ gia đình di dân tái định cư tập trung theo kế hoạch vào các dự án bố trí, ổn định dân cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Là hộ nghèo theo chuẩn nghèo tại thời điểm thực hiện dự án.

c) Mức, nội dung hỗ trợ: Mức hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ, để hỗ trợ thêm cho việc di chuyển, làm nhà, mua đất sản xuất, hỗ trợ phát triển sản xuất (mua giống, vật tư nông nghiệp, máy móc nông cụ hoặc làm vốn để phát triển nghề).