vanban.org

Điều 4. Biên chế — Quyết định 30/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2019 Thay thế: 04/2019/QĐ-UBND · 31/01/2019
Quảng Nam Ban hành 27/10/2015 Hiệu lực 06/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số Số: 16/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Quảng Nam · Số: 16/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Quảng Nam · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Quảng Nam · 30/2015/QĐ-UBND
10/02/201904/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở công thương tỉnh Quảng Nam · 26/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế

Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở được cấp có thẩm quyền giao. Giám đốc Sở quyết định phân bổ biên chế cho các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở trong tổng số biên chế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.