vanban.org

Điều 2. Quản lý và sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng — Quyết định 30/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/06/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 03/06/2015 Hiệu lực 13/06/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quản lý và sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

Số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng từ tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng nộp trực tiếp vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Ninh Thuận và được sử dụng như sau:

1. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng trích 10% để chi trả cho các hoạt động: quản lý hành chính văn phòng theo cơ chế ủy thác, chi cho các hoạt động tiếp nhận tiền, thanh quyết toán, đánh giá rừng; hỗ trợ cho các hoạt động kỹ thuật theo dõi chất lượng dịch vụ môi trường rừng; hỗ trợ các hoạt động liên quan đến việc chi trả dịch vụ môi trường rừng các cấp huyện, xã, thôn.

2. Số tiền còn lại để chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng (là chủ của các khu rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng được quy định tại khoản 1, Điều 8, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ). Số tiền này được coi là 100% và được sử dụng theo định tại điểm c, khoản 2, Điều 15, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính ban hành cơ chế quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.