vanban.org

Điều 11. Phối hợp thực hiện b áo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính — Quyết định 30/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2026 Thay thế: 186/2025/QĐ-UBND · 30/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 41/2019/QĐ-UBND · 28/10/2019
Ninh Bình Ban hành 22/09/2015 Hiệu lực 02/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 186/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 186/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 30/2015/QĐ-UBND
10/01/2026186/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/11/201941/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 02/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phối hợp thực hiện b áo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Cơ quan báo cáo và cơ quan nhận báo cáo

a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình đến Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

Phòng Tư pháp tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương.

b) Các Sở, ban, ngành, các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp).

c) Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính định kỳ 6 tháng và báo cáo hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.

2. Nội dung báo cáo, mẫu báo cáo

Cơ quan, đơn vị lập báo cáo có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, trung thực, chính xác các nội dung theo Mẫu Đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu báo cáo thực hiện theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2018/TT-BTP ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

3. Kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo

a) Kỳ báo cáo: Định kỳ 6 tháng và hằng năm.

b) Thời gian chốt số liệu báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ

Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.

Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

c) Thời hạn gửi báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.