vanban.org

Điều 6. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công — Quyết định 30/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2021 Thay thế: 03/2021/QĐ-UBND · 05/02/2021
Lai Châu Ban hành 27/11/2015 Hiệu lực 07/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Lai Châu · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Lai Châu · 30/2015/QĐ-UBND
01/03/202103/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công

1. Đơn vị thực hiện đề án, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện;

2. Sự cần thiết và căn cứ xây dựng của đề án: Khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án;

3. Mục tiêu: Nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được như: Giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống cho người lao động, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm.....; các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, làng nghề..;

4. Quy mô đề án: Nêu quy mô và các hoạt động chính của đề án;

5. Nội dung và tiến độ: Xác định nội dung cần thực hiện và tiến độ thực hiện, tổ chức, cá nhân thực hiện;

6. Dự toán kinh phí: Xác định tổng kinh phí cho đề án; trong đó phân rõ cơ cấu nguồn vốn; kinh phí khuyến công địa phương; kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân thụ hưởng; nguồn khác (nếu có). Dự toán kinh phí được lập chi tiết cho từng nội dung công việc theo Phụ lục 3 của Quy chế này.

7. Tổ chức thực hiện: Nêu phương án tổ chức thực hiện để hoàn thành đề án; đơn vị được giao tổ chức thực hiện phải đủ năng lực gồm đơn vị thực hiện đề án và đơn vị phối hợp;

8. Hiệu quả của đề án: Nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững, khả năng nhân rộng (nếu có) của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ;

9. Kết luận: Sự phù hợp về đối tượng, ngành nghề.