vanban.org

Điều 9. Đầu tư công trình điện lực theo Quy hoạch phát triển điện lực — Quyết định 30/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2023 Thay thế: 18/2023/QĐ-UBND · 03/07/2023
Hòa Bình Ban hành 19/10/2015 Hiệu lực 28/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý đầu tư xây dựng công trình điện lực có cấp điện áp đến 110kV trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 18/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 30/2015/QĐ-UBND
15/07/202318/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Đầu tư công trình điện lực theo Quy hoạch phát triển điện lực

1. Đơn vị truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm:

a) Đầu tư xây dựng trạm biến áp, trạm cắt, trạm bù công suất phản kháng trong phạm vi quản lý của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên mua điện;

b) Xây dựng kế hoạch, lộ trình cải tạo, nâng cấp các đường dây, trạm biến áp truyền tải và phân phối điện hiện có để đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương đương hoặc cao hơn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng tại Việt Nam.

2. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm:

- Đầu tư công trình điện và thiết bị phụ trợ cho việc đo đếm điện năng để bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện hoặc bán điện cho các đơn vị đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị.

- Lắp đặt công tơ và thiết bị phụ trợ cho việc đo đếm điện để thực hiện thanh toán tiền điện theo mức giá điện tại cấp điện áp ở điểm đấu nối của lưới phân phối đối với trường hợp khách hàng sử dụng điện tự đầu tư công trình đường dây, trạm biến áp phục vụ sản xuất kinh doanh của mình (sau khi có thoả thuận với đơn vị phân phối điện).

3. Đơn vị phân phối được sử dụng lưới điện của khách hàng để đấu nối phát triển lưới điện và bán điện cho các khách hàng khác nhưng phải có thỏa thuận bằng văn bản với chủ sở hữu lưới điện và báo cáo Sở Công Thương để theo dõi, quản lý.

4. Tổ chức, cá nhân có đường dây, trạm biến áp riêng chịu trách nhiệm đầu tư để cải tạo, nâng cấp khi đơn vị truyền tải điện, phân phối điện xác định đường dây, trạm biến áp đó không bảo đảm tiêu chuẩn vận hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

5. Chủ đầu tư các công trình điện lực trước khi phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có trách nhiệm:

a) Thoả thuận hướng tuyến với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nơi xây dựng công trình đối với các công trình điện lực có cấp điện áp đến 35 kV; thoả thuận hướng tuyến với Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các công trình điện lực có cấp điện áp đến 110 kV;

b) Đối với các công trình điện lực trong đô thị: Hồ sơ dự án gửi Sở Xây dựng để xem xét, đối chiếu với quy hoạch xây dựng (đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) thoả thuận hướng tuyến bằng văn bản;

c) Đối với các công trình điện lực nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: Hồ sơ dự án gửi đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để xem xét, cấp phép thi công công trình;

d) Đối với các công trình điện lực vượt đê, vượt sông hoặc nằm trong hành lang bảo vệ đê điều, công trình đi qua các khu rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất: Hồ sơ dự án gửi đến cơ quan chuyên môn về quản lý đê điều, Ban quản lý rừng phòng hộ để xem xét, cấp phép thi công công trình;

đ) Các công trình điện lực trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp thực hiện theo quy chế quản lý khu, cụm công nghiệp.

6. Các tổ chức quản lý điện nông thôn quản lý và tổng hợp nhu cầu phát triển lưới điện hạ áp phân phối bán lẻ điện theo quy hoạch phát triển lưới điện địa phương.