vanban.org

Điều 6. Hồ sơ, thủ tục, thời hạn xét cho phép sử dụng thẻ ABTC — Quyết định 30/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2017 Thay thế: 61/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Đồng Tháp Ban hành 17/04/2015 Hiệu lực 27/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 61/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Đồng Tháp · 30/2015/QĐ-UBND
15/01/201761/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/04/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ, thủ tục, thời hạn xét cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Đối với doanh nhân của các doanh nghiệp có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ. Hồ sơ gồm:

a) Bản chính văn bản xin phép sử dụng thẻ ABTC, do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đề nghị và chịu trách nhiệm về nhân sự (theo Biểu mẫu A kèm theo Quy chế này).

b) Bản sao các loại hợp đồng kinh tế ký kết với đối tác nước ngoài thuộc các nền kinh tế thành viên APEC (kèm theo các văn bản, tài liệu liên quan chứng minh có nhu cầu thường xuyên đi lại vì mục đích thương mại trong khối APEC) có thời hạn không quá 01 năm tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch sang tiếng Việt và chứng thực kèm theo.

c) Bản sao hộ chiếu thể hiện nhu cầu đi lại thường xuyên vì mục đích thương mại trong khối APEC.

d) Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ.

Các bản sao nêu trên phải được cơ quan có thẩm quyền chứng thực theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối với công chức, viên chức Nhà nước có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị của Sở, ban, ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố do người đứng đầu đơn vị ký tên và đóng dấu (theo Biểu mẫu B kèm theo Quy chế này);

b) Bản sao Quyết định cử đi công tác nước ngoài của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh để tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC;

c) Bản sao hộ chiếu phổ thông (kèm bản chính để đối chiếu).

3. Thời hạn xét cho phép sử dụng thẻ ABTC

a) Sở Ngoại vụ có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ký Quyết định cho phép sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc không quá 14 (mười bốn) ngày làm việc trong trường hợp phải gửi hồ sơ đến các đơn vị liên quan xác minh. Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời trong thời hạn 07 ngày làm việc;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, ban hành văn bản cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Sở Ngoại vụ trình;

c) Doanh nhân đến Sở Ngoại vụ nhận văn bản cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC và được hướng dẫn liên hệ với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an xem xét cấp thẻ.