Điều 17. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng và thời gian giải quyết
1. Hồ sơ khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua;
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan hoặc biên bản họp xét thi đua của khối thi đua. Đối với các cụm thi đua trực thuộc, phải có biên bản họp xét thi đua của cụm thi đua kèm theo;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của thủ trưởng trực tiếp, thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc khối trưởng khối thi đua, cụm thi đua);
- Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với sáng kiến của đối tượng được quy định tại Điểm c, Điểm d, Khoản 1, Điều 15 Quy định này.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ
c) Thời gian giải quyết hồ sơ: Thời gian giải quyết 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (Sở Nội vụ: 11 ngày; Văn phòng UBND thành phố: 04 ngày). Trường hợp khen thưởng có xin xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thời gian xin xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được tính vào thời gian xử lý hồ sơ tại Sở Nội vụ (trong đó, xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 03 ngày).
2. Hồ sơ khen thưởng theo chuyên đề:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua;
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan hoặc biên bản họp xét thi đua của khối thi đua;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của thủ trưởng trực tiếp, thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc khối trưởng khối thi đua);
- Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc sáng tác, sáng tạo.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ
c) Thời gian giải quyết hồ sơ: Thời gian giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (Sở Nội vụ: 06 ngày; Văn phòng UBND thành phố: 04 ngày). Trường hợp khen thưởng có xin xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian giải quyết 15 ngày làm việc (Sở Nội vụ: 08 ngày; xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 03 ngày; Văn phòng UBND thành phố: 04 ngày).
3. Hồ sơ khen thưởng đột xuất:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua;
- Bản tóm tắt thành tích của thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng đột xuất.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ
c) Thời gian giải quyết hồ sơ: Thời gian giải quyết 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (Sở Nội vụ: 02 ngày; Văn phòng UBND thành phố: 02 ngày).
4. Hồ sơ khen thưởng đối ngoại:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của Sở Ngoại vụ thành phố;
- Bản tóm tắt thành tích của Sở Ngoại vụ thành phố ghi rõ hành động, thành tích, công trạng của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ
c) Thời gian giải quyết hồ sơ: Thời gian giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (Sở Nội vụ: 06 ngày; Văn phòng UBND thành phố: 04 ngày). Trường hợp khen thưởng có xin xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian giải quyết 15 ngày làm việc (Sở Nội vụ: 08 ngày; xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 03 ngày; Văn phòng UBND thành phố: 04 ngày).
5. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua thành phố:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan;
- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan;
- Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của thủ trưởng trực tiếp, thủ trưởng cấp trên trực tiếp);
- Chứng nhận của Hội đồng Khoa học và Công nghệ thành phố đối với sáng kiến, đề tài nghiên cứu.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ
c) Thời gian giải quyết hồ sơ: Căn cứ vào thời gian tổ chức họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố.