vanban.org

Điều 17. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng và thời gian giải quyết — Quyết định 30/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2018 Thay thế: 16/2018/QĐ-UBND · 10/04/2018
Đà Nẵng Ban hành 03/11/2015 Hiệu lực 13/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 85/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 27/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 30/2015/QĐ-UBND
25/04/201816/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 110/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng và thời gian giải quyết

1. Hồ sơ khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua;

- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan hoặc biên bản họp xét thi đua của khối thi đua. Đối với các cụm thi đua trực thuộc, phải có biên bản họp xét thi đua của cụm thi đua kèm theo;

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của thủ trưởng trực tiếp, thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc khối trưởng khối thi đua, cụm thi đua);

- Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với sáng kiến của đối tượng được quy định tại Điểm c, Điểm d, Khoản 1, Điều 15 Quy định này.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

c) Thời gian giải quyết hồ sơ: Thời gian giải quyết 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (Sở Nội vụ: 11 ngày; Văn phòng UBND thành phố: 04 ngày). Trường hợp khen thưởng có xin xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thời gian xin xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được tính vào thời gian xử lý hồ sơ tại Sở Nội vụ (trong đó, xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 03 ngày).

2. Hồ sơ khen thưởng theo chuyên đề:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua;

- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan hoặc biên bản họp xét thi đua của khối thi đua;

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của thủ trưởng trực tiếp, thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc khối trưởng khối thi đua);

- Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc sáng tác, sáng tạo.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

c) Thời gian giải quyết hồ sơ: Thời gian giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (Sở Nội vụ: 06 ngày; Văn phòng UBND thành phố: 04 ngày). Trường hợp khen thưởng có xin xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian giải quyết 15 ngày làm việc (Sở Nội vụ: 08 ngày; xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 03 ngày; Văn phòng UBND thành phố: 04 ngày).

3. Hồ sơ khen thưởng đột xuất:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua;

- Bản tóm tắt thành tích của thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng đột xuất.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

c) Thời gian giải quyết hồ sơ: Thời gian giải quyết 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (Sở Nội vụ: 02 ngày; Văn phòng UBND thành phố: 02 ngày).

4. Hồ sơ khen thưởng đối ngoại:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng của Sở Ngoại vụ thành phố;

- Bản tóm tắt thành tích của Sở Ngoại vụ thành phố ghi rõ hành động, thành tích, công trạng của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

c) Thời gian giải quyết hồ sơ: Thời gian giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (Sở Nội vụ: 06 ngày; Văn phòng UBND thành phố: 04 ngày). Trường hợp khen thưởng có xin xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian giải quyết 15 ngày làm việc (Sở Nội vụ: 08 ngày; xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 03 ngày; Văn phòng UBND thành phố: 04 ngày).

5. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua thành phố:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan;

- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan;

- Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của thủ trưởng trực tiếp, thủ trưởng cấp trên trực tiếp);

- Chứng nhận của Hội đồng Khoa học và Công nghệ thành phố đối với sáng kiến, đề tài nghiên cứu.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

c) Thời gian giải quyết hồ sơ: Căn cứ vào thời gian tổ chức họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố.