vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền ký kết thỏa thuận quốc tế — Quyết định 30/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/05/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2020/QĐ-UBND · 20/04/2020
Cần Thơ Ban hành 15/12/2015 Hiệu lực 28/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế · 30/2015/QĐ-UBND
04/05/202003/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền ký kết thỏa thuận quốc tế

1. Chỉ có Chủ tịch UBND thành phố hoặc người được Chủ tịch UBND thành phố ủy quyền mới được ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND thành phố. Người được ủy quyền không được ủy quyền cho người khác ký kết thỏa thuận quốc tế. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện, tổ chức thuộc UBND thành phố quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh các cơ quan, đơn vị mình.

2. Sở Ngoại vụ giúp UBND thành phố tham mưu Thành ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND) thành phố trong việc đề xuất ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo thẩm quyền của Thành ủy, HĐND thành phố trong từng trường hợp cụ thể.