vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước, phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, như sau: — Quyết định 30/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2024/QĐ-UBND · 05/02/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 25/06/2014 Hiệu lực 05/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước, phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 30/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước, phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, như sau:

1. Mức thu thủy lợi phí, tiền nước:

a) Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa:

Số TT Vùng và biện pháp công trình Mức thu (1.000 đồng/ha/vụ)
I VÙNG MIỀN NÚI  
1 Tưới tiêu bằng động lực 1.811
2 Tưới tiêu bằng trọng lực 1.267
3 Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.539
II CÁC VÙNG KHÁC  
1 Tưới tiêu bằng động lực 1.409
2 Tưới tiêu bằng trọng lực 986
3 Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.197

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí tại Biểu trên;

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí tại Biểu trên;

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí tại Biểu trên;

- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực;

- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thủy lợi phí được tính tăng thêm 20% so mức phí tại Biểu trên;

- Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu thủy lợi phí cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại Biểu trên;

Danh mục vùng miền núi thực hiện theo quy định hiện hành.

Danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi thực hiện theo quy định của UBND tỉnh.

b) Mức thu thủy lợi phí đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.

c) Mức thủy lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 02% giá trị muối thành phẩm.

d) Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

Số TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị Thu theo các biện pháp công trình
Bơm điện Hồ đập, kênh cống
1 Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp đồng/m3 1.800 900
2 Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi đồng/m3 1.320 900
3 Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu đồng/m3 1.020 840
4 Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: đồng/ha mặt thoáng/năm  
  - Cấp nước để nuôi trồng thủy sản tại hồ nuôi cao triều 2.500.000
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản tại hồ nuôi trung và hạ triều 2.000.000
- Cấp nước để nuôi cá nước ngọt 1.600.000 (Đối với huyện Nam Đông và A Lưới là 2.000.000)
5 - Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi; % giá trị sản lượng 5%-8%
- Nuôi cá bè. 6%-8%
6 Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi      
  - Thuyền, sà lan; đồng/tấn/lượt 7.200
  - Các loại bè. đồng/m2/lượt 1.800
7 Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện % giá trị sản lượng điện thương phẩm 8%-12%
8 Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) Tổng giá trị doanh thu 10%-15%

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước;

- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định tại Tiết 4, Biểu thu tiền nước nêu trên;

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.

2. Mức thu thủy lợi phí quy định tại Điểm a, b, c, Khoản 1 Điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

3. Mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh mương nội đồng) là 100 kg thóc/ha/vụ; giá thóc dùng để thanh toán thực hiện theo quy định về giá thóc để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh tại thời điểm.

Tùy theo tình hình thực tế về hệ thống kênh mương nội đồng của từng địa phương, các tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ kênh mương nội đồng, nhưng không được vượt mức trần quy định nêu trên.

4. Các trường hợp khác có liên quan đến thu tiền sử dụng nước, tiêu nước thực hiện theo quy định của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành.