vanban.org

Điều 7. Một số trường hợp đặc biệt cần chú ý — Quyết định 30/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2018 Sửa đổi, bổ sung: 43/2016/QĐ-UBND · 21/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 20/2015/QĐ-UBND · 08/09/2015
Khánh Hòa Ban hành 21/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND về việc ban hành quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 30/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Một số trường hợp đặc biệt cần chú ý

1. Đối với những thửa đất tiếp giáp 2 mặt đường trở lên (hoặc 2 vị trí hẻm trở lên) thì áp dụng loại đường (hoặc vị trí) có giá đất cao hơn và nhân thêm hệ số 1,1. Trường hợp thửa đất có một mặt giáp với đường và một mặt tiếp giáp với biển (hoặc giáp sông có chiều rộng trên 100 m) thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh hay thương mại dịch vụ thì áp dụng giá đất ở của đường (hẻm) tiếp giáp và nhân với hệ số 1,1.

2. Đối với những thửa đất tiếp giáp một mặt đường (vị trí 1) và một mặt hẻm (hoặc vị trí 2, 3, 4, 5) thì áp dụng giá đất ở vị trí 1 và nhân thêm hệ số 1,05.

3. Đối với những thửa đất nằm trong hẻm thông ra hai hay nhiều đường chính thì áp dụng giá đất hẻm của đường cho kết quả tính giá cao nhất. Hoặc tại một vị trí đất nhưng có nhiều cách xác định mức giá khác nhau thì áp dụng cách tính cho mức giá cao nhất (trừ các tuyến đường đã xác định cụ thể giá đất theo vị trí và đất ven trục giao thông chính).

4. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần diện tích đất nằm khuất sau thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng đất khác thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng thửa đất đó (chỉ áp dụng với phần diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền, có chiều rộng bị che khuất từ 2 m trở lên).

- Ghi chú:

d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải từ 2 m trở lên;

a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá mặt tiền;

a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác được tính bằng 0,7 giá mặt tiền.

5. Đối với những thửa đất độc lập ở phía sau nhà mặt tiền phía trước

- Có lối đi riêng rộng từ 2 m trở lên tính như quy định tại Khoản 4 Điều này.

- Có lối đi riêng rộng dưới 2 m thì phần diện tích che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác được tính bằng giá đất vị trí 3.

6. Đối với các thửa đất giáp mặt tiền đường (đô thị hoặc nông thôn) nhưng không thể đi trực tiếp ra đường chính do một số vật cản như đường gom (có địa hình thấp hơn so với đường chính) hoặc mương nước rộng trên 1 m hoặc đường rầy xe lửa không có rào chắn hành lang đường, thì giá đất được tính bằng 90% giá đất tại vị trí 1 của trục đường đó.

7. Những thửa đất tiếp giáp với mặt tiền đường nhưng có địa hình thấp hơn mặt đường từ 0,5 m đến dưới 1m được tính hệ số 0,9; từ 1 m trở lên tính hệ số 0,85 giá đất ở quy định trong Bảng giá đất cùng vị trí.

8. Đối với các trường hợp đặc biệt chưa có quy định trong Bảng giá đất của tỉnh và không thể áp dụng theo các trường hợp tương đương đã được quy định tại Bảng giá đất của tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.