Điều 22. Thẩm quyền xét duyệt, quyết định khen thưởng và đề nghị khen thưởng
1. Ban Thường vụ Tỉnh ủy xét trước khi trình Thủ tướng Chính phủ đối với các trường hợp đề nghị:
a. Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; Huân chương các loại; các danh hiệu vinh dự Nhà nước, danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc (trừ danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng và huân chương kháng chiến);
b. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng thưởng: Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh; Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh; Tập thể lao động xuất sắc.
Đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước.
Ủy quyền Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét hiệp y (Cờ thi đua, Bằng khen) khi có văn bản đề nghị của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.
3. Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ có nhiệm vụ thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các trường hợp đề nghị khen thưởng: Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh sau khi có giấy chứng nhận của Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh, Tập thể lao động xuất sắc; danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng chính phủ về thành tích kháng chiến.
4. Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ thẩm tra hồ sơ, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét các trường hợp sau: Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Huân chương các loại; các danh hiệu vinh dự Nhà nước (trừ danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng và huân chương kháng chiến); Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng đơn vị được Cụm, Khối thi đua bình chọn, đề nghị. Khi cần thiết phải lấy ý kiến hoặc hiệp y của đơn vị, địa phương liên quan.
Đối với cá nhân thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo của các địa phương khi đề nghị khen cao, Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ lấy ý kiến hiệp y của Sở Giáo dục và Đào tạo trước khi trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
5. Thủ trưởng các sở, ban, cơ quan thuộc UBND tỉnh và đơn vị tương đương quyết tặng thưởng Giấy khen, công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở và đề nghị cấp trên khen thưởng.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng thưởng Giấy khen; công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Tập thể lao động tiên tiến; thôn (làng, khu phố) văn hóa và đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định tặng thưởng Giấy khen, công nhận Lao động tiên tiến, Gia đình văn hóa và đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định.
8. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân quyết định công nhận sáng kiến; danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Lao động tiên tiến, chiến sỹ thi đua cơ sở.
9. Người đứng đầu các tổ chức: Chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội cấp tỉnh quyết định công nhận sáng kiến; tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở và Giấy khen.
10. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm xem xét, thống nhất các trường hợp trước khi trình Thủ trưởng đơn vị quyết định khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.