vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 30/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2018 Thay thế: 17/2018/QĐ-UBND · 20/11/2018
Yên Bái Ban hành 04/12/2013 Hiệu lực 14/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái · 40/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập từ cấp huyện trở lên; các Hội có tính chất đặc thù được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế; người giữ chức danh quản lý tại doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước tỉnh Yên Bái · 17/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái · 30/2013/QĐ-UBND
14/12/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ tỉnh Yên Bái · 04/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung về công tác cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hoặc cho ý kiến.

2. Sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung quy định tại Mục a, Khoản 5, Điều 4 Quy định này và các chức danh cấp trưởng, cấp phó các tổ chức bên trong của các đơn vị trực thuộc.

3. Quyết định về công tác cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền sau khi đã thực hiện các qui trình theo qui định:

a) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, chấp nhận cho từ chức, đối với chức danh quy định tại Khoản 15, Điều 3 Quy định này.

b) Điều động viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (trừ các chức danh qui định tại Khoản 17,18 Điều 3 Quy định này).

c) Nhận xét, đánh giá, phân loại và thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật (trừ hình thức buộc thôi việc) theo qui định của nhà nước đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý được quy định tại Khoản 14, 15, 17, 19, 20, 21, 22, 23, 24 Điều 3 Quy định này.

d) Bổ nhiệm ngạch chuyên viên và tương đương; quyết định nâng ngạch, thăng hạng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý sau khi có kết quả thi nâng ngạch, thăng hạng của cấp có thẩm quyền; chuyển ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

đ) Thực hiện chế độ tiền lương (sau khi có văn bản thẩm định của Sở Nội vụ), cho nghỉ hưu đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại Khoản 14, 15, 20, 21, 23, 24 Điều 3 Quy định này (trừ chuyên viên chính và tương đương).

e) Quy hoạch cán bộ các chức danh quy định tại Khoản 11, 13, 14,15, Điều 3 Quy định này.

g) Cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng (trừ đào tạo tiến sỹ, chuyên khoa II).

4. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh nhận xét, đánh giá, phân loại đối với các chức danh cấp phó thuộc cơ quan, đơn vị.

5. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị và các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo quy định.