vanban.org

Điều 9. Tổ chức công khai thủ tục hành chính — Quyết định 30/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2024/QĐ-UBND · 11/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 05/2014/QĐ-UBND · 24/04/2014
Gia Lai Ban hành 01/10/2013 Hiệu lực 11/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 30/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 23/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tổ chức công khai thủ tục hành chính

1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức việc công khai các thủ tục hành chính đã được công bố, thuộc thẩm quyền giải quyết của sở, ban, ngành và các đơn vị trực thuộc.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức việc công khai tại địa phương và các cơ quan chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện, cấp xã đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.

3. Đối với TTHC liên thông, liên quan đến thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết giữa sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan cấp huyện (hoặc đơn vị trực thuộc), Ủy ban nhân dân cấp xã với cơ quan ngành dọc ở địa phương nhưng thuộc thẩm quyền công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thì Sở Tư pháp có trách nhiệm hỗ trợ thông tin về TTHC đã được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố để cơ quan giải quyết TTHC thực hiện công khai TTHC, phục vụ việc tiếp cận, tìm hiểu TTHC, giải quyết TTHC.

4. Việc tổ chức công khai nêu tại các khoản 1, 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy chế này. Thời hạn hoàn thành việc công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định công bố thủ tục hành chính được ký ban hành.