vanban.org

Điều 3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp — Quyết định 30/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2016 Thay thế: 42/2016/QĐ-UBND · 01/12/2016
Đắk Lắk Ban hành 06/11/2013 Hiệu lực 16/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Quy định về cộng tác viên dịch thuật và mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 42/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Quy định về Cộng tác viên dịch thuật và mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 30/2013/QĐ-UBND
10/12/201642/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu, chi thù lao dịch thuật tại các Phòng Tư pháp · 33/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2013/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp

Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm lựa chọn người dịch có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật để tổ chức thành đội ngũ cộng tác viên dịch thuật của cơ quan; ký kết hợp đồng dịch thuật với cộng tác viên dịch thuật; niêm yết công khai danh sách cộng tác viên dịch thuật tại trụ sở cơ quan để người có nhu cầu dịch thuật liên hệ, lựa chọn (riêng đối với việc phiên dịch trong phỏng vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài do Giám đốc Sở Tư pháp chỉ định).

Trường hợp người tự dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp yêu cầu chứng thực chữ ký của người dịch, Trưởng Phòng Tư pháp phải thực hiện và tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành về thủ tục, thời hạn chứng thực chữ ký (thực hiện ngay trong buổi tiếp nhận yêu cầu). Trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn được kéo dài thêm nhưng không được quá 03 (ba) ngày làm việc.