vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghiệp — Quyết định 30/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/09/2016 Thay thế: 43/2016/QĐ-UBND · 13/09/2016
Bến Tre Ban hành 26/09/2013 Hiệu lực 06/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 43/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. · 30/2013/QĐ-UBND
19/09/201643/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghiệp

1. Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; thanh tra, xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp gây ô nhiễm môi trường.

2. Ban Quản lý các khu công nghiệp căn cứ kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp; phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp.

3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có khu công nghiệp phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp trong công tác thanh tra, kiểm tra xử lý công tác bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp.

4. Công an tỉnh chỉ đạo Phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường tiến hành các biện pháp công tác nghiệp vụ chuyên ngành nhằm phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh phòng, chống tội phạm và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường của các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.

5. Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có khu công nghiệp có trách nhiệm tham gia phối hợp với Phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường - Công an tỉnh xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp.

6. Cơ quan chủ trì việc thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm gửi các kết quả thanh tra, kiểm tra, các yêu cầu kiến nghị về môi trường đến các đối tượng bị kiểm tra, thanh tra làm cơ sở cho việc khắc phục các vi phạm; đồng thời gửi đến Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện nơi có khu công nghiệp làm cơ sở theo dõi quá trình khắc phục của cơ sở bị vi phạm.