vanban.org

Điều 10. Trình tự thực hiện — Quyết định 30/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2014
Thừa Thiên Huế Ban hành 17/09/2012 Hiệu lực 27/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh. · 30/2012/QĐ-UBND
05/10/201464/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự thực hiện

1. Thông báo thu hồi đất

a) Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện

b) Thời gian thực hiện: Năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

c) Kết quả: Thông báo thu hồi đất, cho phép đo đạc của Ủy ban nhân dân cấp huyện (theo Mẫu số 03).

Thông báo thu hồi đất, cho phép đo đạc của Ủy ban nhân dân cấp huyện là căn cứ pháp lý để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện và nhà đầu tư thực hiện khảo sát, đo đạc, nghiên cứu lập dự án, phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư.

Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất thu hồi.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư phổ biến kế hoạch khảo sát, đo đạc cho người sử dụng đất trong khu vực dự án và yêu cầu người sử dụng đất tạo điều kiện để chủ đầu tư thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất để lập dự án đầu tư.

2.  Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi:

a) Chủ đầu tư Hợp đồng với đơn vị tư vấn về đo đạc có tư cách pháp nhân để thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính phục vụ việc thu hồi giao đất, cho thuê đất. Việc lập hồ sơ địa chính khu đất thu hồi theo quy định sau:

- Đo đạc xác định mốc giới khu đất ngoài thực địa;

- Lập danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng đất. 

Thời gian thực hiện: Tùy theo tính chất quy mô sử dụng đất của dự án nhưng tối đa không quá năm (05) ngày làm việc cho mỗi dự án có quy mô 1 ha và thời gian tối đa cho một dự án là không quá ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày ký hợp đồng với chủ đầu tư.

- Kết quả: Hồ sơ địa chính khu đất phục vụ việc thu hồi giao, thuê đất bao gồm bản đồ địa chính khu đất, danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng đất (bản đồ địa chính dạng số và giấy).

b) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và người sử dụng đất:

- Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo, phổ biến rộng rãi chủ trương thu hồi đất để thực hiện dự án của Ủy ban nhân dân tỉnh, thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất thuộc khu vực phải thu hồi đất về việc đo địa chính;

- Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với đơn vị đo đạc trong kiểm tra và ký xác nhận danh sách các thửa đất bị thu hồi. Thời gian để thực hiện việc kiểm tra ký xác nhận là không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do đơn vị đo đạc có tư cách pháp nhân cung cấp.

- Người sử dụng đất có trách nhiệm chấp hành, phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đo đạc xác định hiện trạng thửa đất và cung cấp các loại giấy tờ có liên quan đến thửa đất bị thu hồi.

3. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

a) Cơ quan thực hiện: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện.

b) Trình tự thực hiện:

Sau khi có chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư làm việc với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện để thuê Tổ chức này lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trình tự thực hiện như sau:

- Đo đạc để kiểm tra xác định lại phạm vi ranh giới khu đất cần thu hồi, lập danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng đất (trên cơ sở hồ sơ địa chính đã lập tại mục 5.1 của Điều này nếu thấy cần thiết).

- Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai

Người bị thu hồi đất kê khai theo mẫu tờ khai do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phát và hướng dẫn.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc kiểm tra xác định nội dung kê khai và thực hiện kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất, làm việc với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để xác định nguồn gốc sử dụng đất; thời điểm sử dụng đất, loại đất bị thu hồi; xác định các trường hợp được bồi thường, được hỗ trợ, được tái định cư.

- Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

- Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

+ Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến;

+ Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết.

- Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

c) Kết quả: Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được hoàn chỉnh theo quy định của pháp luật.

d) Thời gian thực hiện: Tùy theo tính chất quy mô sử dụng đất của dự án nhưng tối đa không quá chín mươi (90) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do đơn vị tư vấn về đo đạc thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp. Đối với các dự án lớn, phức tạp thời gian có thể kéo dài thêm nhưng không quá một trăm ba mươi lăm (135) ngày làm việc và phải có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án.

4. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

a) Hồ sơ trình thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:

- Tờ trình đề nghị thẩm định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện (theo Mẫu số 04);

- Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập theo quy định tại Khoản 3, Điều 22 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự,  thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (theo Mẫu số 05);

- Chủ trương thu hồi đất để giải phóng mặt bằng của cấp có thẩm quyền;

- Kết quả thẩm định điều kiện bồi thường về đất của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (đối với những dự án trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định);

- Biên bản niêm yết công khai lấy ý kiến của người dân và những người có liên quan về  phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi;

- Biên bản kiểm kê đất và tài sản trên đất bị ảnh hưởng;

- Bản đồ địa chính khu đất;

- Các văn bản khác có liên quan đến công tác GPMB của dự án.

b) Cơ quan thẩm định:

- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định đối với trường hợp thu hồi đất có liên quan từ hai (02) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các phòng ban có liên quan thẩm định đối với trường hợp thu hồi đất trong phạm vi một (01) đơn vị hành chính cấp huyện.

c) Thời gian thực hiện không quá bảy (7) ngày làm việc đối với hồ sơ có 25 thửa đất, đối với hồ sơ trên 25 thửa thì thời gian tối đa không quá hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

d) Kết quả: Văn bản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

 5. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

a) Cơ quan phê duyệt:

- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất có liên quan từ hai (02) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất trong phạm vi một (01) đơn vị hành chính cấp huyện.

b) Thời gian thực hiện không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bồi thường, hỗ trợ tái định cư do cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình.

c) Kết quả: Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

6. Quyết định thu hồi đất

a) Việc ra quyết định thu hồi đất được thực hiện như sau:

- Sau khi chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ xin thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 9 của Quy định này, chủ đầu tư nộp hai (02) bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất.

- Trường hợp khu đất bị thu hồi vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi chung đối với toàn bộ các thửa đất trên khu đất và ra quyết định thu hồi đối với từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình.

Thời gian để Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh là không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời gian để Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi đất là không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình.

- Căn cứ vào quyết định thu hồi chung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của cấp huyện.

Thời gian thực hiện không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi đất chung của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Công bố quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư:

Thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định thu hồi đất của hộ gia đình cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư đến người có đất bị thu hồi và cho niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi trong suốt thời gian kể từ ngày có quyết định thu hồi đến thời điểm kết thúc việc thu hồi.

7. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư và bàn giao đất đã thu hồi

a) Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến chủ đầu tư, thông báo cho chủ đầu tư chuyển toàn bộ kinh phí đã được phê duyệt cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để chi trả cho người dân có đất bị thu hồi.

Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc chuyển kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư, chủ đầu tư có trách nhiệm chuyển toàn bộ kinh phí đã được phê duyệt cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để chi trả cho người dân có đất bị thu hồi.

c) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí từ chủ đầu tư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm chi trả xong cho người dân có đất bị thu hồi.

Trường hợp Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thông báo lần thứ 3 cho người bị thu hồi đất nhưng người bị thu hồi đất không đến nhận tiền chi trả bồi thường, hỗ trợ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển khoản tiền chi trả vào tài khoản riêng mở tại Ngân hàng.

d) Trong trường hợp phải bố trí tái định cư thì đồng thời với việc chi trả tiền bồi thường hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái và định cư tiến hành bàn giao đất tái định cư cho các hộ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

đ) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc thời hạn có thể sớm hơn nếu người bị thu hồi đất tự nguyện, ủng hộ việc sớm bàn giao mặt bằng để triển khai dự án.

Việc bàn giao đất giữa Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và người có đất bị thu hồi phải lập thành biên bản và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.

e) Khi chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm thu hồi bản gốc các giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) để chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường làm thủ tục thu hồi, chỉnh lý hoặc cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất không bị thu hồi. Người có đất bị thu hồi có trách nhiệm nộp bản gốc các giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư.

 Thời hạn để làm thủ tục thu hồi chỉnh lý hoặc cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất không bị thu hồi là không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển đến.

g) Sau khi đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi văn bản xác nhận chủ đầu tư đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (theo Mẫu số 06) cho Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất cho chủ đầu tư. Trong thời gian chưa có quyết định giao đất cho chủ đầu tư, các Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã thu hồi và thực hiện xong việc bồi thường này. Trường hợp thu hồi đất giải phóng mặt bằng theo quy hoạch để tạo quỹ đất sạch thì bàn giao lại cho đơn vị được UBND tỉnh giao quản lý.

8. Quyết định giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án

a) Sau thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác nhận chủ đầu tư đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.

Kết quả nhà đầu tư nhận được là quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Tổ chức thực hiện quyết định giao đất, cho thuê đất:

Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định giao đất, cho thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Tổ chức bàn giao đất cho người sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất;

- Chuyển thông tin địa chính cho Sở Tài chính hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện để xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất nhà đầu tư phải nộp, thời hạn để Sở Tài chính hoặc UBND huyện xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất là năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến;

- Thông báo cho người được giao đất, thuê đất nộp tiền sử dụng đất, phí và lệ phí theo quy định;

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất theo Mẫu số 07);

Kết quả nhà đầu tư nhận được là Hợp đồng cho thuê đất (đối với trường hợp thuê đất), biên bản bàn giao đất tại thực địa.

c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhà đầu tư thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (trong trường hợp được ủy quyền) cho nhà đầu tư.

Kết quả nhà đầu tư nhận được là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.