vanban.org

Điều 4. Tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” — Quyết định 30/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/07/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 20/07/2012 Hiệu lực 30/07/2012 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”

1. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chỉnh sách pháp luật Nhà nước và quy định của địa phương:

a) Cán bộ, đảng viên và nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương đương lối của Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà nước và các quy định của cấp có thẩm quyền; hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị và phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng; tích cực tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động văn hoá, thể thao do địa phương và cấp trên phát động.

b) Đảng bộ hàng năm đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh; không có chi bộ yếu kém, trong đó:

+ Số Chi bộ đạt trong sạch, vững mạnh từ 90% trở lên (Khu vực I);

+ Số Chi bộ đặt trong sạch, vững mạnh từ 80% trở lên (Khu vực II);

+ Số Chi bộ đặt trong sạch, vững mạnh từ 70% trử lên (Khu vực III).

c) Chính quyền và các đoàn thế, chính trị xã hội được công nhận vững manh, hoạt động có hiệu quả đạt các danh hiệu thỉ đua hàng năm, không có tổ chức yếu kém; các đơn vị đóng trên địa bàn đạt danh hiệu đơn vị văn hoá.

d) Ban vận động thôn văn hoá hoạt động hiệu quả, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn thường xuyên tổ chức hội họp, sinh hoạt và các hoạt động văn hóa, thể thao.

đ) Giữ gìn tốt an ninh trật tự, an toàn xã hội; không có cán bộ, đảng viên vi phạm các tệ nạn xã hội và bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; thực hiện tốt văn hoá trong giao tiếp, nội bộ cán bộ xã và nhân dân đoàn kết, mọi người giúp đỡ lẫn nhau thỉ đua lao động sản xuất, hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.

e) Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; hạn chế thấp nhất đơn thư khiếu kiện đông người vượt cấp; không có điểm nóng về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; không có các tệ nạn xã hội phát sinh; không xảy ra trọng án.

f) Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, đặc biệt là cải thủ tục hành chính theo cơ chế 1 cửa; “một cửa liên thông”.

2. Về phát triển kinh tế, xây đựng cơ sở hạ tầng:

a) Đời sống vật chất của nhân dân ổn định, ngày càng được nâng cao không có hộ đói:

- Hộ nghèo dưới 6% (Khu vực I); 8% (Khu vực II); 10% (Khu vực II)

Trong đó:

+ Hộ dân tộc thiểu số dứoi: 11% (Khu vực I); 25% (Khu vực II); 30% (Khu vực III).

+ Hộ cận nghèo dưới: 9% (Khu vực I); 15% (Khu vực II); 20% (Khu vực III)

- Có 90% (Khu vực I); 85% (Khu vực II); 80% (Khu vực III) trở lên số hộ sản xuất nông lâm nghiệp được tuyên truyền phổ biến tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới.

b) Số hộ có nhà ở được xây dựng khang trang, bền vững đạt từ: 80% (Khu vực I); 75% (Khu vực II); 60% (khu vực III).

c) Đường trục liên xã, được trải nhựa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải, 70% (Khu vực I); 60% (Khu vực II); 50% (Khu vực III) đường giao thông nông thôn; đường chính nội đồng được cứng hóa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo xe cơ giới đi lại thuận lợi (quy định tại Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 cùa Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020).

d) Trung tâm xã được quy hoạch và xây dựng phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, theo hướng văn minh, hiện đại, đảm bảo diện tích; có đầy đủ phương tiện làm việc cho cán bộ công chức xã.

đ) 100% số hộ gia đình được dùng điện lưới quốc gia an toàn;

e) Bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước hiệu quả. Các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, hộ kinh doanh phải đạt các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định của Nhà nước. Chất thải, rác thải được thu gom xử lý theo quy định.

f) Có nhiều hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút lao động, tạo việc làm, nâng cao thu nhập của người dân.

g) Thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn; không có tính trạng xâm chiếm, phá rừng làm rẫy.

3. Về văn hoá - xã hội:

a) Nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hoá, thôn văn hoá

- Có từ 90% trở lên số hộ gia đình đăng ký xây dụng gia đình văn hoá hàng năm, trong đó:

+ 85% (Khu vực I); 80% (Khu vực II); 75% (Khu vực III) số hộ gia đình trở lên đạt danh hiệu gia đình văn hoá;

+ 70% (Khu vực I); 65% (Khu vực II); 60% (Khu vực III) số hộ gia đình trở lên đạt danh hiệu gia đình văn hoá 3 năm liên tục.

- 100% số thôn xây dựng quy ước, đăng ký và tổ chức phát động xây dựng thôn văn hoá, trong đó:

+ 80% (Khu vực I); 75% (Khu vực II); 70% (Khu vực III) số thôn đạt danh hiệu thôn văn hoá;

+ 60% (Khu vực I); 55% (Khu vực II); 50% (Khu vực III) số thôn đạt danh hiệu thôn văn hoá 5 năm liên tục;

- 80% (Khu vực I); 75% (Khu vực II); 70% (Khu vực III) trở lên số hộ gia đình có đủ 3 công trình (nước sạch, nhà tắm, hố xí) hợp vệ sinh; 90% hộ gia đình trở lên chăn nuôi gia súc gia cầm, xử lý chuồng trại, phân, rác thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

b) Xây dựng thiết chế văn hoá, thể thao cơ sở

- Từng bước xây dựng Trung tâm văn hóa, thể thao xã có đủ diện tích đạt tiêu chuẩn quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

- 90% trở lên số thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng và khu thể thao; trong đó có từ 70% (Khu vực I); 65% (Khu vực II); 60% (Khu vực III) nhà văn hoá, khu thể thao thôn từng bước được đầu tư xây dựng đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

- Có các đội văn nghệ, thể thao quần chủng từ thôn, xã hoạt động thường xuyên.

- Có điểm bưu điện văn hoá xã; có thư viện hoặc phòng đọc sách, tủ sách Pháp luật; có các cụm thông tin cố động (hoặc bảng tin).

- Có Đài truyền thanh và hệ thống loa truyền thanh tới các thôn.

c) Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hó nông thôn

- Giữ gìn thuần phong mỹ tục, không có các hủ tục mê tín, thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.

- Thực hiện tốt công tác bảo tồn, bảo vệ và phát huy các giá trị văn hoá vật thể, phi vật thể, các di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương;

- Tổ chức tốt việc xử lý rác thải tập trung theo quy chuẩn về môi trường; nghĩa trang xã, thôn được xây đựng và quản lý theo quy hoạch;

- Thường xuyên chăm lo nâng cao chất lượng hiệu quả các nội dung trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; đảm bảo về an ninh, trật tự an toàn xã hội; tích cực phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, an toàn giao thông, thực hiện tốt hoạt động đền ơn đáp nghĩa, nhân đạo từ thiện...

d) Về giáo dục

- Có hệ thống trường học kiên cố đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo đục và đảo tạo, có trường học được công nhận đạt chuẩn quốc gia.

- Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên.

- 100% trẻ em đến tuổi đi học đều được đến trường; có biện pháp giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, khuyến khích học sinh giỏi...

- Tuyên truyền, giáo dục con em về đạo đức, cách ứng xử thân thiện, không để xảy ra tình trạng bạo lực học đường dưới mọi hình thức; tích cực tham gia xây đụng và phát triển quỹ khuyến học, khuyến tài và tạo điều kiện cho các con em phát huy năng khiếu trong học tập.

đ) Y tế - Dân số kế hoạch hoá gia đình

- Đạt chuẩn quốc gia y tế xã được quy định tại Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011- 2020; Trạm y tế xã từng bước được đầu tư nâng cấp đảm bảo nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân;

- Hàng năm giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh; 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng, phòng dịch theo quy định;

- Thực hiện tốt công tác Dân Số-Kế hoạch hóa gia đình; phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được thăm khám và tiêm phòng theo quy định; không có trường hợp sinh con thứ 03 trở lên (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số).