vanban.org

Điều 8. Cơ chế, trách nhiệm của đối tượng được nhận hỗ trợ — Quyết định 30/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/10/2014 Thay thế: 22/2014/QĐ-UBND · 22/09/2014
Yên Bái Ban hành 28/09/2011 Hiệu lực 08/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016 - 2020 · 27/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hộiđối với các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất hàng hoá tỉnh Yên Bái năm 2015 đến năm 2016 · 22/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội áp dụng đối với các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011 - 2015 ngoài hai huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải · 30/2011/QĐ-UBND
02/10/201422/2014/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 08/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cơ chế, trách nhiệm của đối tượng được nhận hỗ trợ

- Đối tượng hưởng lợi là nhóm hộ, hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống và làm việc trên địa bàn các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Yên Bái, nếu đang được hưởng chính sách ưu đãi khác không trùng với các chính sách tại quy định này thì tiếp tục được hưởng các chính sách đó, trường hợp trùng với các chính sách trong quy định này nhưng với mức ưu đãi khác nhau thì được hưởng theo mức ưu đãi cao nhất.

- Đối tượng hưởng lợi chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý sử dụng kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả và kê khai, báo cáo trung thực về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ và chịu sự kiểm tra, kiểm sát cúa các cơ quan chức năng.