vanban.org

Điều 4. Tổ chức thực hiện: — Quyết định 30/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/12/2014 Thay thế: 37/2014/QĐ-UBND · 01/12/2014
Lai Châu Ban hành 19/10/2011 Hiệu lực 29/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 37/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 30/2011/QĐ-UBND
11/12/201437/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/10/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 24/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 07/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2011/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức thực hiện:

1. Đơn giá thuê đất cho mỗi dự án ổn định trong 05 năm. Hết thời hạn ổn định, nếu giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và công bố ban hành có sự biến động dưới 20% so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất trước đó thì  Giám đốc Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), UBND các huyện, thị xã  (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo.

Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và công bố ban hành có sự biến động từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó thì Sở Tài chính chủ trì xác định lại và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp làm cơ sở để Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất của thời hạn (05 năm) tiếp theo.

2. Những nội dung khác liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không quy định trong quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ; Thông tư số 120/TT-BTC ngày 30/11/2007 và Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính;  Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

3. Những dự án đã thực hiện đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 30/3/2007 và Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của UBND tỉnh ban hành quy định về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu thì tiếp tục thực hiện theo đơn giá thuê đất đã được phê duyệt cho đến hết thời hạn ổn định đơn giá thuê đất (05 năm). Hết thời hạn ổn định đó, thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo nội dung Quy định này.

  4. Các Quy định trước đây trái với nội dung Quy định này đều bãi bỏ. Các dự án đã xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và nộp tiền một lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước trước khi Quyết định này có hiệu lực thì không áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Quyết định này.