vanban.org

Điều 6. Về cấp phát, thanh toán và quyết toán — Quyết định 30/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/12/2015 Thay thế: 36/2015/QĐ-UBND · 27/11/2015
Đà Nẵng Ban hành 19/10/2011 Hiệu lực 29/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Ban hành Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 125/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 21/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phương thức đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tham gia cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp phát và thanh toán kinh phí đặt hàng dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 30/2011/QĐ-UBND
07/12/201536/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Về cấp phát, thanh toán và quyết toán

1. Cấp phát kinh phí: Hàng quý, căn cứ vào dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch triển khai thực hiện các hoạt động dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố; trên cơ sở đề nghị của đơn vị nhận đặt hàng, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ dự toán đã được phê duyệt về đặt hàng cho hoạt động thoát nước, để tạm cấp kinh phí đầu quý với mức tối đa không quá 70% và cuối quý không quá 90% giá trị hợp đồng của quý đó cho đơn vị nhận đặt hàng. Khi có khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành, được thanh toán 100% giá trị khối lượng công việc thực hiện trên cơ sở có đầy đủ các hồ sơ sau:

2. Quyết toán khối lượng công việc hoàn thành (chỉ tiết theo từng sản
phẩm); hồ sơ quyết toán này phải được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định khối lượng, đơn giá và giá trị quyết toán;

- Hồ sơ quyết toán bao gồm: Biên bản nghiệm thu của Hội đồngnghiệm thu, trong đó phải thể hiện đầy đủ các tiêu chí như: Khối lượng sản phẩm dịch vụ thực hiện, chất lượng công việc đã hoàn thành, giá trị quyết toán được thanh toán.

4. Thủ tục thanh, quyết toán:

- Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo hình thức chuyển khoản
cho đơn vị nhận đặt hàng;

- Đơn vị nhận đặt hàng có trách nhiệm quyết toán chi phí thực hiện
dịch vụ thoát nước vào quyết toán tài chính hàng năm của đơn vị theo quy
định;

- Hồ sơ thanh, quyết toán gồm: Hợp đồng đặt hàng, biên bản nghiệm thu, hồ sơ quyết toán, quyết định phê duyệt dự toán đặt hàng của UBND thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập hồ sơ thanh quyết toán, gửi Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi và tổng họp báo cáo quyết toán kinh phí theo quy định.