vanban.org

Điều 3. Tiêu chuẩn khen thưởng. — Quyết định 30/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2026
Bình Dương Ban hành 19/08/2011 Hiệu lực 29/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2011/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chuẩn khen thưởng.

1. Đối với xã, phường, thị trấn: Ban chỉ đạo phong trào GTNT-CTĐT các huyện, thị xã tổ chức bình xét và xếp hạng 1, 2, 3… trên cơ sở các tiêu chí chủ yếu như sau:

a) Tỷ lệ phần trăm giữa tổng số tuyến, tổng chiều dài đường GTNT được làm mới, nâng cấp mở rộng trong năm trên tổng số tuyến, tổng chiều dài đường do xã, phường, thị trấn đó quản lý theo số liệu thống kê đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước đó.

b) Tỷ lệ phần trăm giữa tổng số tuyến, tổng chiều dài đường GTNT được duy tu, dặm vá trong năm trên tổng số tuyến, tổng chiều dài đường do xã, phường, thị trấn đó quản lý theo số liệu thống kê đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước đó.

c) Tỷ lệ phần trăm giữa tổng số công trình được bê tông, nhựa hóa kết hợp với thoát nước mưa hoàn chỉnh trên tổng số công trình được thực hiện trong năm.

d) Tỷ lệ phần trăm giữa tổng số công trình cầu GTNT được nâng cấp, xây dựng mới hoặc duy tu trong năm trên tổng số cầu GTNT do xã, phường, thị trấn đó quản lý theo số liệu thống kê đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước đó.

e) Tỷ lệ phần trăm giữa tổng số công trình xây dựng mới mương, cống thoát nước và nạo vét mương, suối so với tổng số công trình được thực hiện trong năm.

f) Tỷ lệ phần trăm giữa tổng kinh phí tiền mặt huy động được từ nhân dân, cơ quan, doanh nghiệp, …(có đầy đủ cơ sở dữ liệu chứng minh tính xác thực) trên địa bàn, trong năm, bình quân đầu người, cho phong trào GTNT-CTĐT chia cho GDP bình quân đầu người của huyện, thị xã đó theo số liệu thống kê chính thức của năm liền kề trước đó được Cục Thống kê tỉnh Bình Dương công bố.

g) Tỷ lệ phần trăm giữa tổng giá trị vận động giải tỏa không đền bù quy thành tiền (có đầy đủ cơ sở dữ liệu chứng minh tính xác thực) bình quân đầu người trên địa bàn, trong năm của phong trào GTNT-CTĐT chia cho GDP bình quân đầu người của huyện, thị đó theo số liệu thống kê chính thức của năm liền kề trước đó được Cục Thống kê tỉnh Bình Dương công bố.

h) Tỷ lệ phần trăm của tổng kinh phí thực hiện phong trào GTNT-CTĐT trong năm so với tổng kinh phí thực hiện phong trào GTNT-CTĐT của năm liền kề trước đó.

2. Đối với các huyện, thị xã: Ban chỉ đạo phong trào GTNT-CTĐT tỉnh trực tiếp kiểm tra kết quả thực hiện phong trào của các huyện, thị xã và tổ chức bình xét và xếp hạng cho các huyện, thị xã trên cơ sở các tiêu chí chủ yếu như sau:

a) Tỷ lệ phần trăm giữa tổng số tuyến, tổng chiều dài đường GTNT được làm mới, nâng cấp mở rộng trong năm trên tổng số tuyến, tổng chiều dài đường do xã, phường, thị trấn (thuộc huyện, thị xã đó) quản lý theo số liệu thống kê đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước đó.

b) Tỷ lệ phần trăm giữa tổng số tuyến, tổng chiều dài đường GTNT được duy tu, dặm vá trong năm trên tổng số tuyến, tổng chiều dài đường do xã, phường, thị trấn (thuộc huyện, thị xã đó) quản lý theo số liệu thống kê đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước đó.

c) Tỷ lệ phần trăm giữa tổng số công trình được bê tông, nhựa hóa kết hợp với thoát nước mưa hoàn chỉnh trên tổng số công trình được thực hiện trong năm.

d) Tỷ lệ phần trăm giữa tổng số công trình cầu GTNT được nâng cấp, xây dựng mới hoặc duy tu trong năm trên tổng số cầu GTNT do xã, phường, thị trấn (thuộc huyện, thị xã đó) quản lý theo số liệu thống kê đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước đó.

e) Tỷ lệ phần trăm giữa tổng kinh phí tiền mặt huy động được từ nhân dân, cơ quan, doanh nghiệp, …(có đầy đủ cơ sở dữ liệu chứng minh tính xác thực) trên địa bàn, trong năm, bình quân đầu người, cho phong trào GTNT-CTĐT chia cho GDP bình quân đầu người các huyện, thị xã đó theo số liệu thống kê chính thức của năm liền kề trước đó được Cục Thống kê tỉnh Bình Dương công bố, nhân thêm hệ số 1,5.

f) Tỷ lệ phần trăm giữa tổng giá trị vận động giải tỏa không đền bù quy thành tiền (có đầy đủ cơ sở dữ liệu chứng minh tính xác thực) bình quân đầu người trên địa bàn, trong năm của phong trào GTNT-CTĐT chia cho GDP bình quân đầu người của huyện, thị xã đó theo số liệu thống kê chính thức của năm liền kề trước đó được Cục Thống kê tỉnh Bình Dương công bố.

g) Tổng số công trình thực hiện bình quân trên một đơn vị xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã.

h) Tổng số công trình được đầu tư 100% từ nguồn huy động của cá nhân, tập thể, cơ quan,…(không kể các công trình do doanh nghiệp đầu tư vào các khu công nghiệp, cơ quan,…).

i) Tỷ lệ phần trăm của tổng kinh phí thực hiện phong trào GTNT-CTĐT trong năm so với tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân bổ đầu năm cho huyện, thị xã trong năm đó, nhân thêm hệ số 1,5.

j) Tiêu chí về thời gian gửi báo cáo chính thức kết quả thực hiện phong trào GTNT-CTĐT: Các huyện, thị xã gửi báo cáo chính thức về Sở Giao thông Vận tải Bình Dương dao động trong vòng 03 ngày theo thời gian qui định (theo dấu bưu điện hoặc trao trực tiếp cho văn thư Sở Giao thông Vận tải), trường hợp nếu quá thời hạn trên 07 ngày so với thời gian qui định sẽ bị trừ 02 điểm, trừ 04 điểm nếu quá thời hạn trên 10 ngày và trừ 06 điểm nếu quá thời hạn trên 15 ngày.

(Mỗi tiêu chí có số điểm tối đa 07 điểm tương ứng với 07 huyện, thị xã tham gia trong một tiêu chí)