Điều 2. Chế độ thù lao
1. Mức thù lao hàng tháng đối người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu hội được quy định như sau:
a) Đối với hội có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liên tỉnh: Không quá 6,50 lần so với mức lương tối thiểu chung;
b) Đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Không quá 5,40 lần so với mức lương tối thiểu chung;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại: Không quá 5,00 lần so với mức lương tối thiểu chung.
c) Đối với hội có phạm vi hoạt động trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:
- Quận thuộc Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố thuộc tỉnh: Không quá 3,60 lần so với mức lương tối thiểu chung;
- Huyện, quận, thị xã còn lại: Không quá 3,20 lần so với mức lương tối thiểu chung.
d) Đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn: Không quá 1,50 lần so với mức lương tối thiểu chung.
2. Căn cứ mức thù lao tối đa đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu hội quy định tại các Điểm a, Điểm b, Điểm c và Điểm d, Khoản 1 Điều này, các hội quy định cụ thể mức thù lao hàng tháng đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách còn lại bảo đảm tương quan nội bộ, công khai, dân chủ, minh bạch và phù hợp với Điều lệ hoạt động của hội.