vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn giá, đăng ký, kê khai giá và quyền hạn trách nhiệm của các cơ quan đơn vị trong việc lập, thẩm định phương án giá đối với hàng hoá dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 18/6/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang như sau: — Quyết định 30/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2014 Thay thế: 23/2014/QĐ-UBND · 17/11/2014
Tuyên Quang Ban hành 08/12/2010 Hiệu lực 18/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quy trình lập, thẩm định phương án giá,thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, thẩm định phương án giá; phân cấp quản lý giá đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. · 06/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quy trình lập, thẩm định phương án giá, thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, thẩm định phương án giá; phân cấp quản lý giá đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang · 23/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định danh mục hàng hóa thực hiện bình ổn giá, dăng ký, kê khai giá và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, thảm định phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 18/06/2009 · 30/2010/QĐ-UBND
01/12/201423/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn giá, đăng ký, kê khai giá và quyền hạn trách nhiệm của các cơ quan đơn vị trong việc lập, thẩm định phương án giá đối với hàng hoá dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 18/6/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang như sau:

1. Điều 3 được bổ sung như sau:

- Quyết định số 116/2010/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá;

- Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/NĐ-CP ngày 09/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp Lệnh giá.

2. Khoản 1, Điều 4 được sửa đổi như sau:

"1. Danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn giá theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 75/NĐ-CP ngày 09/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp Lệnh giá, Quyết định số 116/200/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá".

3. Điều 5 được sửa đổi như sau:

"Điều 5. Danh mục hàng hoá thực hiện đăng ký, kê khai giá

1. Danh mục hàng hoá thực hiện đăng ký giá thực hiện theo quy định tại điểm 1.1, khoản 1 Điều 7 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính.

2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định tại phụ lục số 1 kèm theo Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính.

3. Ngoài danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai theo quy định tại khoản 2 Điều này, các hàng hoá dịch vụ sau phải thực hiện kê khai giá:

a) Vật liệu xây dựng là gạch, đá, cát, sỏi, gỗ các loại;
b) Gỗ nguyên liệu giấy".

4. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt do nhà nước tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trong đô thị, trong khu công nghiệp; giá cước vận tải hàng hoá thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển theo quy định của nhà nước phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và cước vận chuyển các loại vật tư, hàng hoá chi từ nguồn ngân sách Nhà nước; giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:

Các đơn vị kinh doanh vận tải, kinh doanh khai thác bến xe có trách nhiệm xây dựng phương án giá gửi Sở Giao thông Vận tải tổng hợp, lấy ý kiến của các sở, ngành có liên quan trước khi gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.”

5. Khoản 6 Điều 6 được sửa đổi như sau:

“6. Bảng giá các loại đất và phương án giá đất để ban hành hàng năm tại địa phương:

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng phương án giá gửi Sở Tài chính để thẩm định”.