vanban.org

Điều 1. Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người trái phép trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: — Quyết định 30/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2022 Thay thế: 44/2022/QĐ-UBND · 19/12/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 19/05/2009 Hiệu lực 27/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 110/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người, phương tiện giao thông và tổ chức thực hiện việc đặt biển báo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 110/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người trái pháp luật, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. · 44/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Về việc quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 30/2009/QĐ-UBND
30/12/202244/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/05/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người trái phép trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Khu vực bảo vệ gồm:

a. Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;

b. Trụ sở làm việc của Huyện, Thành, Thị ủy; Trụ sở làm việc của HĐND, UBND các huyện, thị, thành.

c. Trụ sở Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;

d. Trạm truyền dẫn phát sóng Đài Truyền hình Việt Nam tại thành phố Vĩnh Yên;

e. Cột thu, phát sóng vô tuyến truyền hình Núi Tam Đảo;

f. Trụ sở Ngân hàng nhà nước tỉnh;

g. Trụ sở Kho bạc nhà nước tỉnh.

2. Khu vực cấm tập trung đông người trái phép, gồm:

a. Trụ sở các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;

b. Các đoạn đường (bao gồm cả lòng đường, vỉa hè) trước cổng và xung quanh khu vực Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;

c. Trụ sở làm việc của Huyện, Thành, Thị ủy; trụ sở làm việc của HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

d. Các đoạn đường (bao gồm cả lòng đường, vỉa hè) trước cổng và xung quanh khu vực nhà riêng của các đồng chí Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đương chức;

e. Các khu vực khác theo quy định của pháp luật.