Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Xây dựng, trình cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm, cơ chế chính sách, chương trình, dự án đầu tư phát triển thuộc lĩnh vực chuyên ngành: về kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và nghề muối); về phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn; về quy hoạch bố trí dân cư, di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; về xây dựng mô hình nông thôn mới, xóa đói giảm nghèo nông nghiệp nông thôn; về chế biến, bảo quản và thương mại nông, lâm, thủy sản và muối.
2. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt. Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về chuyên môn thuộc phạm vi quản lý được giao.
4. Về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, nông thôn
a) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành về phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp, nông thôn;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp, nông thôn;
c) Đầu mối xây dựng, triển khai, nhân rộng các mô hình; sơ kết, tổng kết, chỉ đạo, tuyên truyền việc thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp, nông thôn;
d) Đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại trong nông nghiệp, nông thôn;
đ) Tổng hợp đề xuất về cơ chế chính sách liên quan đến đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
5. Về phát triển nông thôn
a) Đầu mối xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, cơ chế chính sách về phát triển kinh tế nông thôn;
b) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hoặc hợp phần của các chương trình, dự án về xoá đói giảm nghèo, về xây dựng nông thôn mới, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, về hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển nghề thuộc chương trình giảm nghèo và các chương trình, dự án khác trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc sở.
6. Về quy hoạch bố trí dân cư nông thôn
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án liên quan đến di dân, tái định cư trong nông thôn; các dự án điều tra cơ bản và thiết kế quy hoạch về bố trí dân cư;
b) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về quy hoạch và bố trí dân cư; công tác di dân tái định cư trong nông thôn theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tham gia hướng dẫn xây dựng khu dân cư, xây dựng hạ tầng nông thôn ở khu tái định cư.
7. Về làng nghề, ngành nghề nông thôn
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển ngành nghề nông thôn gắn với làng nghề, hợp tác xã và hộ gia đình;
b) Hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã;
c) Đầu mối quản lý nhà nước về lĩnh vực sản xuất ngành nghề nông thôn và phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết những nội dung liên quan đến phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn, đào tạo nghề cho nông thôn;
d) Tổ chức các hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; tư vấn đầu tư; cung cấp thông tin, triển lãm, hội chợ và quảng bá sản phẩm cho các làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn.
8. Về chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản
a) Đầu mối quản lý nhà nước về các cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và những sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản chủ yếu có gắn với vùng nguyên liệu;
b) Đề xuất cơ chế chính sách phù hợp thúc đẩy phát triển chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản.
9. Về cơ điện nông nghiệp (nông, lâm. thuỷ sản)
a) Đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ cho nông dân mua máy, thiết bị cơ giới hoá nông nghiệp, bảo quản trong và sau thu hoạch;
b) Đầu mối quản lý nhà nước về các cơ sở dịch vụ cơ điện nông, lâm, thuỷ sản.
10. Về thương mại nông, lâm, thuỷ sản
a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất về cơ chế chính sách hỗ trợ bình ổn giá nông, lâm, thuỷ sản; chính sách hỗ trợ nông dân sử dụng các sáng kiến, thành tựu công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp, ngành nghề nông thôn và thương mại nông sản;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại nông, lâm, thuỷ sản;
c) Đầu mối xây dựng và triển khai các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại nông, lâm, thủy sản.
11. Đề xuất danh mục các chương trình, dự án đầu tư và thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư các chương trình, dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quản lý của Chi cục theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở.
12. Tổ chức chỉ đạo công tác điều tra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về lĩnh vực quản lý của Chi cục. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý việc sử dụng và thanh quyết toán vốn đã được đầu tư thuộc chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hàng năm được giao.
13. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục; giải quyết hoặc tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, công dân liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của Chi cục; tổ chức việc tiếp công dân theo quy định của pháp luật.
14. Xây dựng và thực hiện các chương trình cải cách hành chính của Chi cục theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính của Sở.
15. Quản lý tổ chức bộ máy, công chức và tài chính, tài sản của Chi cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Giám đốc Sở.
16. Báo cáo định kỳ (tháng, quí, 6 tháng, năm), báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, của UBND tỉnh và Cục quản lý chuyên ngành.
17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.