Điều 5. Xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước của phương tiện.
1. Xác định kích thước cơ bản của phương tiện
a) Chiều dài lớn nhất tính bằng mét, đo theo chiều dọc giữa thuyền, từ mút lái đến mút mũi phương tiện.
b) Chiều rộng lớn nhất tính bằng mét, đo theo chiều ngang trên boong ở tại vị trí rộng nhất của phương tiện.
c) Chiều cao mạn tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện lên mép boong ở vị trí giữa chiều dài.
d) Chiều chìm tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép trên của vạch dấu mớn nước an toàn ở vị trí giữa chiều dài.
2. Xác định sức chở của phương tiện
a) Đối với phương tiện chở hàng: sức chở là trọng tải toàn phần (từ dưới 01 tấn trở xuống) khi xếp cân bằng trên phương tiện, phần nổi trên mặt nước tương ứng với mạn khô bằng 100 mm.
b) Đối với phương tiện chở người: sức chở là số người (dưới 05 chỗ) khi xếp đủ chỗ ngồi cân bằng trên phương tiện, phần nổi còn lại trên mặt nước tương ứng với mạn khô bằng 200 mm.
3. Sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện
Dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn bằng vạch sơn có màu khác với màu của phương tiện, sơn tại vị trí mạn khô tương ứng với từng loại phương tiện nêu tại khoản 3, Điều 4 của Quyết định này.