vanban.org

Điều 1. Ban hành chính sách phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2007 - 2011, với những nội dung sau: — Quyết định 30/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Sơn La Ban hành 21/12/2007 Hiệu lực 21/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành chính sách phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2007 - 2011, với những nội dung sau:

 I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ

1. Mục tiêu: Chính sách hỗ trợ phải phù hợp với điều kiện thực tế của các địa phương, phải được sự đồng thuận của nhân dân và được các hộ gia đình trong vùng quy hoạch tự nguyện di chuyển nhà, chuyển đổi cây trồng và góp giá trị quyền sử dụng đất cùng Công ty trồng, kinh doanh cây cao su.

2. Nhiệm vụ

2.1. Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng sang trồng cây cao su.

2.2. Hỗ trợ di chuyển nhà ở trong vùng quy hoạch trồng cây cao su.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG

1. Phạm vi: Vùng quy hoạch trồng cây cao su trên địa bàn các huyện.

2. Đối tượng hưởng chính sách: Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức và nông lâm trường trong vùng quy hoạch trồng cây cao su.

3. Đối tượng đất quy hoạch trồng cao su

3.1. Đối tượng đất góp

Đất nông lâm nghiệp (đất trồng rừng không thành rừng, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm); đất trống, đồi núi trọc chưa sử dụng. Tổng diện tích tham gia góp giá trị quyền sử dụng đất 14.000ha/20.000ha chiếm 70% tổng diện tích quy hoạch trồng cao su.

3.2. Đối tượng đất thu hồi cho Công ty cổ phần cao su Sơn La thuê

Đất lâm nghiệp giao cho cộng đồng bản và đất nông lâm nghiệp giao cho các nông lâm trường trong vùng quy hoạch. Tổng diện tích giao cho Công ty cổ phần cao su Sơn La thuê 6.000ha/20.000ha chiếm 30% tổng diện tích quy hoạch trồng cao su.

III. NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

1. Chính sách về đất quy hoạch trồng cao su

* Đối tượng được hỗ trợ:

- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ trong thôn, bản tham gia góp đất.

- Cá nhân, hộ gia đình và công nhân đã nhận diện tích đất khoán của các Nông lâm trường, thông qua Giám đốc nông lâm trường.

*  Mức hỗ trợ:

- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ, nông lâm trường tham gia góp giá trị quyền sử dụng đất được hỗ trợ một lần sau khi đã hoàn thành thủ tục góp đất có xác nhận của Công ty cổ phần cao su Sơn La, với mức hỗ trợ như sau:

- Đất trồng cây lâu năm: 5 triệu đồng/ha (Đối với đất trồng cây lâu năm của cộng đồng, tổ chức tự bỏ vốn hoặc vốn vay được hỗ trợ như cá nhân, hộ gia đình).

- Đất trồng cây hàng năm: 3 triệu đồng/ha.

- Đất trồng rừng bằng vốn tự có hoặc vốn vay của cá nhân, hộ gia đình và nhóm hộ: 2 triệu đồng/ha.

- Đối với diện tích đất lâm nghiệp khoanh nuôi tái sinh rừng của cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng và các tổ chức được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, nhưng không được hưởng nguồn đầu tư khoanh nuôi tái sinh rừng hàng năm, thì được hỗ trợ một lần.

Mức hỗ trợ là: 50.000đ/ha/năm (bằng mức khoán của dự án 661 hiện hành). Được tính từ thời gian từ ngày được cấp Giấy CNQSD đất.

Riêng đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng trồng, đất lâm nghiệp khoanh nuôi tái sinh rừng bằng vốn ngân sách Nhà nước nhưng hiệu quả thấp chuyển sang trồng cao su không được hỗ trợ và cho phép lập thủ tục thanh lý theo quy định.

2. Hỗ trợ di chuyển nhà ở trong vùng quy hoạch trồng cao su

* Đối tượng: Cá nhân, hộ gia đình trong vùng quy hoạch trồng cao su tự nguyện di chuyển nhà ở để giành phần đất tham gia trồng và kinh doanh cao su.

* Mức hỗ trợ: Mức hỗ trợ di chuyển là 2 triệu/hộ.

IV. NGUỒN VỐN

1. Hình thức hỗ trợ: Bằng tiền mặt.

2. Nguồn vốn hỗ trợ: Ngân sách tỉnh.

3. Vốn đầu tư

- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2008 - 2011: 33,6 - 40 tỷ đồng.

- Vốn năm 2008 (dự kiến): 10.000 triệu đồng.