vanban.org

Điều 9. Các loại giấy tờ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân trong nước đối với nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực (ngày 01 tháng 7 năm 2006) . — Quyết định 30/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/08/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 07/08/2007 Hiệu lực 17/08/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Các loại giấy tờ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân trong nước đối với nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực (ngày 01 tháng 7 năm 2006).

Chủ sở hữu cần có một trong các loại giấy tờ sau:

1. Giấy phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

2. Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 và có kèm theo biên bản thanh lý hợp đồng;

3. Giấy tờ về giao, tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;

4. Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;

5. Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở, công trình xây dựng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên; giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp mua nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở đã được hai bên ký kết (không cần phải có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân các cấp);

6. Các trường hợp tạo lập nhà ở, công trình xây dựng trên đất đã có một trong các loại giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất được sử dụng vào mục đích làm đất ở, đất xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về đất đai;

7. Trường hợp người đề nghị cấp giấy có một trong những giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này nhưng không đứng tên trong các giấy tờ đó thì phải có thêm giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở, công trình xây dựng được Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên xác nhận hoặc trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có nhà ở, công trình xây dựng do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;

8. Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận không có một trong những giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và khoản 7 Điều này thì phải có giấy tờ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng; đất ở, đất xây dựng, không có tranh chấp về quyền sở hữu và được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch chi tiết đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật về xây dựng và phải có giấy tờ chứng minh đã đăng báo hoặc có thông báo niêm yết của Ủy ban nhân dân cấp xã.