vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp chuyển đổi Lâm trường Bù Đăng thành Ban quản lý rừng phòng hộ Thọ Sơn và Ban quản lý rừng phòng hộ Đồng Nai. — Quyết định 30/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/03/2006 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 20/03/2006 Hiệu lực 20/03/2006 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2006/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp chuyển đổi Lâm trường Bù Đăng thành Ban quản lý rừng phòng hộ Thọ Sơn và Ban quản lý rừng phòng hộ Đồng Nai.

1/ Phương án sử dụng đất đai:

Tổng diện tích đất lâm nghiệp giao cho Lâm trường quản lý: 25.336,81 ha, trong đó:

a/ Lâm phần thuộc Ban quần lý rừng phòng hộ Thọ Sơn là: 9.873 ha, trong đó:

-Diện tích đất giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ: 8.899 ha

-Diện tích đất dự kiến giao về địa phương quản lý là 972 ha

-Diện tích đất giao cho các dự án: 02 ha.

b/ Lâm phần thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ Đồng Nai là: 15.463,81 ha, trong đó:

-Diện tích đất giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ: 13.132,21 ha

-Diện tích đất dự kiến giao về địa phương quản lý là 2.260 ha

-Diện tích đất giao cho các dự án: 68,6 ha.

Riêng đất dự kiến giao về địa phương quản lý ở hai lâm phần của hai Ban quản lý, trước mắt giao cho hai Ban quản lý thực hiện hợp thức hóa theo Quyết định số 42/2005/QĐ-UB, sau khi hoàn thành việc hợp thức hóa, sở Nông nghiệp & PTNT thống nhất với UBND huyện Bù Đăng trình UBND tỉnh xem xét giải quyết theo quy định.

2/ Phương án sử dụng lao động:

Tổng số lao động có trong danh sách đến 31/12/2005 là: 51 người, trong đó:

-Số lao động giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ Thọ Sơn: 17 người

-Số lao động giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ Đồng Nai: 22 người

-Số lao động không bố trí được việc làm: 12 người.

.- Việc bổ nhiệm Giám đốc, kế toán của Ban QLRPH Thọ Sơn phải là

Giám đốc, kế toán trưởng của Lâm trường Bù Đăng để tiếp tục giải quyết toàn bộ công nợ của Lâm trường Bù Đăng sau khi chuyển đổi thành các Ban QLRPH.

3/ Phương án tài chính và xử lý công nợ: (đến 31/12/2005)

a) Tổng số vốn SXKD: 8.534.728.449 đồng; trong đó:

+ Vốn cố định: 6.715.590.366 đồng;
+ Vốn lưu động: 1.828.138.683 đồng.
- Nợ phải thu: 773.663.000 đồng;
- Nợ phải trả: 9.461.492.000 đồng.

b) về tài chính: Sở Tài chính tiến hành kiểm tra xử lý và trình UBND tỉnh phê duyệt.