vanban.org

Điều 1. Vị trí và chức năng. — Quyết định 30/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/04/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/04/2011 Thay thế: 10/2011/QĐ-UBND · 23/03/2011
Lai Châu Ban hành 07/05/2004 Hiệu lực 07/05/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Lai Châu · 38/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Lai Châu · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Lai Châu · 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Lai Châu · 12/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Lai Châu · 10/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2004/QĐ-UB V/v: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh · 30/2004/QĐ-UB
02/04/201110/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/05/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2004/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Vị trí và chức năng.

Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, công tác tôn giáo trong phạm vi địa phương; là đầu mối phối hợp với các ngành về công tác dân tộc và công tác tôn giáo; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc và Ban Tôn giáo Chính phủ.

Ban Dân tộc tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có kinh phí hoạt động và được mở tài khoản theo quy định của Pháp luật.