vanban.org

Điều 4. Quy trình phối hợp trong việc công bố thủ tục hành chính — Quyết định 2995/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/06/2014 Thay thế: 1271/2014/QĐ-UBND · 17/06/2014
Quảng Ninh Ban hành 23/09/2011 Hiệu lực 23/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 1271/2014/QĐ-UBND Bề việc ban hành Quy chế phối hợp công bố, niêm yết công khai TTHC và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1271/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 2995/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2995/2011/QĐ-UBND
27/06/20141271/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2995/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy trình phối hợp trong việc công bố thủ tục hành chính

1. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm xây dựng dự thảo và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh.

a. Các sở, ban, ngành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành (của Trung ương và của Ủy ban nhân dân tỉnh) có quy định về thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:

- Thống kê các thủ tục hành chính, xác định đầy đủ các bộ phận cấu thành của từng thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Khoản 2, Điều 8, Nghị định 63/2010/NĐ-CP và lập danh mục các thủ tục hành chính.

- Tổ chức xây dựng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính và điền đầy đủ, chính xác tất cả các nội dung có trong các phụ lục kèm theo dự thảo Quyết định (có mẫu dự thảo Quyết định và mẫu phụ lục kèm theo Quy chế).

Việc xây dựng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

Đối với những thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế so với quy định cũ; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thủ tục hành chính.

b. Thời gian, trình tự, thủ tục trình:

Trước 15 ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành; các sở, ban, ngành phải gửi hồ sơ kèm theo tài liệu (cả bản giấy và file điện tử) đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) để kiểm soát chất lượng trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Quyết định công bố.

Địa chỉ gửi các file điện tử: [email protected].

Hồ sơ, tài liệu trình công bố thủ tục hành chính gồm:

- Tờ trình đề nghị công bố thủ tục hành chính;

- Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cả bản giấy và file điện tử). (có chữ ký tắt của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong dự thảo Quyết định và các trang của phụ lục kèm theo Quyết định);

- Các tài liệu đính kèm (cả bản giấy và file điện tử): các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính; mẫu đơn, mẫu tờ khai, yêu cầu, điều kiện để thực hiện các thủ tục hành chính, các văn bản quy định về phí, lệ phí và các văn bản khác có liên quan.

2. Kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính

a. Khi nhận được hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính:

- Kiểm soát chất lượng nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu cơ quan, đơn vị dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính phải bổ sung thông tin hoặc chỉnh lý dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính trong các trường hợp sau:

+ Số lượng thủ tục hành chính chưa đầy đủ, chưa chính xác theo đúng phạm vi quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

+ Nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính không đạt yêu cầu, cụ thể: chưa đúng theo mẫu quy định, còn thiếu các phụ lục đính kèm hoặc thông tin trên các phụ lục đính kèm chưa đúng, chưa đủ, chưa chính xác.

+ Thiếu các tài liệu đính kèm theo quy định về thành phần hồ sơ tại Điểm b, Khoản 1, Điều 4 Quy chế này.

Trong trường hợp các đơn vị dự thảo Quyết định không thực hiện theo yêu cầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý.

b. Khi dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đã đáp ứng được các quy định tại Điều 14, 15 Nghị định 63/2010/NĐ-CP:

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (phòng Kiểm soát Thủ tục hành chính) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký, ban hành sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Thời hạn ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính:

Chậm nhất trước 10 ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.

Chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.