vanban.org

Điều 1. Nay phê duyệt mức thu, chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học từ năm học 2005-2006, cụ thể như sau: — Quyết định 2994/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 17/08/2005 Hiệu lực 17/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2994/2005/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay phê duyệt mức thu, chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học từ năm học 2005-2006, cụ thể như sau:

            I. MỨC THU HQC PHÍ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HOC

            1. Mức thu học phí và cơ sở vật chất trường học hệ Công lập:

            Học phí 1 tháng/1 học sinh x 9 tháng , học phí Hướng nghiệp thu 1 tháng/1 học sinh X 6 tháng, tiền CSVC thu 1 năm/1 học sinh).

            Đơn vị: 1000đ   

Sô TT Đối tượng thu Học phí công lập Cơ sở vật chất
    TP, TX Nông thôn Vùng sâu, Vùng xa TP, TX Nông thôn Vùng sâu, Vùng xa
1 Nhà trẻ 40 30 0 70 50 30
2 Mẫu giáo buổi 20 10 0 70 50 30
3 Mẫu giáo bán trú 30 15 0 100 80 60
4 Tiểu học 1 buổi 0 0 0 70 50 30
5 Tiểu học 2 buổi 55 45 45 70 50 30
6 Tiểu học bán trú 80-120 80-110 80-100 200-600 100-400 100-200
7 Trung học cơ sở 20 15 0 70 50 30
8 Trung học phổ thông 30 20 0 70 50 30
9 Hướng nghiệp-dạy nghề 20 20 20      

            * Mức thu học phí thực hiện như năm học 2004 - 2005 (trừ học phí Tiểu học)

            * Mức thu cơ sở vật chất trường học thực hiện như mức thu năm học 2004-2005 (trừ Mẫu giáo bán trú,Tiểu học bán trú ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa).

            2. Mức thu học phí và cơ sở vật chất trường học hệ Bán công và Bổ túc:

            Học phí thu 1 tháng/1 học sinh X 9 tháng, học phí Hướng nghiệp thu 1 tháng/1 học sinh X 6 tháng, tiền cơ sở vật chất 1 năm/1 học sinh.

                                                                                                                        Đơn vị: 1000đ   

TT Đối tượng thu Học phí bán công Cơ sở vật chất
    TP, TX Nông thôn Vùng sâu,VXa TP, TX Nông thôn Vùng sâu,VXa
1 Nhà trẻ 150- 220 100-200 100- 180 70 50 30
2 Mẫu giáo buổi

80 - 100

70 - 100

70 - 100

70 50 30
3 Mẫu giáo bán trú 100- 200 120-180 120-160 100 80 60
4 Trung học phổ thông 55 50 45 70 50 30
5 Hướng nghiệp 20 20 20 70 50 30
6 Bổ túc trung học cơ sở 50 45 40 70 50 30
7 Bổ túc trung học phổ thông 80 75 70 70 50 30

            - Đối với ngành học mầm non giao cho các Phòng Giáo dục phối hợp với Phòng Kế hoạch- Tài chính căn cứ vào khung thu để xây dựng mức thu học phí đủ để trả lương, phụ cấp, các khoản phải nộp theo lương gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản mua sắm sổ sách nghiệp vụ, dụng cụ học tập, đồ chơi cho học sinh, đồ dùng bán trú và các hoạt động của nhà trường trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Quyết định.

            -Đối với các trường trung học phổ thông có học sinh bán công, giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính xem xét mức bù học phí bán công cho từng trường; để các trường có đủ kinh phí để trả lương và các hoạt động của nhà trường.

            II. ĐỐI TƯỢNG MIỄN, GIẢM

            Đối tượng miễn, giảm học phí công lập, bán công thực hiện theo điểm 3 và điểm 4 của Thông tư 54/1998/TT-LB ngày 31/8/1999 của Liên Bộ Tài chính và Giáo dục-Đào tạo và Điều 3 của Quyết định số 62/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

            III. MỨC CHI HOC PHÍ CÔNG LẬP, HOC PHÍ BÁN CÔNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC.

            1. Mức chi học phí công lập

            1.1. Tiều học bán trú + Tiều hoc 2 buổi: Tỷ lệ chi có tính chất hướng dẫn:

            a. Bổ sung kinh phí cho hoạt động của sự nghiệp giáo dục ; 07% tổng thu

            b. Chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp cho giáo viên; bảo mẫu; trực trưa; làm thêm giờ: 90% tổng thu.

            c. Chi cho công tác quản lý : 3% tổng thu: Trong đó: ở trường 2%, ở cơ quan quản lý giáo dục cấp trên 1%.
            1.2. Mức chi hoc phí công lâp : (trừ tiểu học)

            a. Chi bổ sung cho nguồn thực hiện điều chỉnh tiền lương; 40% tổng thu.

            b. Số học phí còn lại ( 60% ) được tính bằng 100% để chi theo các mức như sau:

            b. 1/ Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập      : 35%

            b.2/ Bổ sung kinh phí cho hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo : 20%

            b.3/ Hỗ trợ chi hoạt động trực tiếp giảng dạy : 25%

            b.4/ Chi cho công tác quản lý và điều tiết chung thuộc ngành GD-ĐT : 20%

            Chi hỗ trợ cho công tác quản lý tại các Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục- Đào tạo và chi điều tiết hỗ trợ cho các trường không thu học phí theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

2. Mức chi học phí hệ bán công: chi có tính chất hướng dẫn .

2.1. Nhà trẻ:

-   Chi cho con người:                                        90% tổng thu.

-   Chi hoạt động và mua sắm thiết bị:                  8% tồng thu.

-   Chi nghiệp vụ quản lý:                                    2% tổng thu.

Trong đó:

+ Ở cơ sở giáo dục:                                  1 % tổng thu.

+ Ở cơ quan quản lý giáo dục :                  1 % tổng thu.

2.2/.Mẫu giáo:

-  Chi cho con người:                                          82% tổng thu.

-  Chi cho hoạt động:                                          10% tổng thu.

-  Chi mua sắm sách-thiết bị                               06% tổng thu.

-  Chi nghiệp vụ quản lý:                                     02% tổng thu.

Trong đó:

+ Ở cơ sở giáo dục:                                  1% tổng thu.

+ Ở cơ quan quản lý giáo dục:                    1% tổng thu.

2.3/ Bổ túc trung học cơ sở, Trung học phổ thông. Bổ túc trung học phổ thông:

-  Chi cho con người:                                         82% tổng thu.

-  Chi cho hoạt động:                                          10% tổng thu.

-  Chi mua sắm:                                                 06% tổng thu.

-  Chi nghiệp vụ quản lý; 2% tổng thu.

+ Ở cơ sở giáo dục:                                01 % tổng thu.

+ Ở cơ quan quản lý GD cấp trên; 01% tổng thu.

            2.4/ . Hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông:

            - Chi cho con người:      70% tổng thu.

            - Chi mua sắm sửa chữa:           25% tổng thu.

            - Chi nghiệp vụ quản lý:  5% tổng thu.

            Trong đó:

                        + Ở cơ sở giáo dục:      03% tổng thu.

                        + Ở cơ quan quản lý giáo dục;    02% tổng thu.

3. Qũy xây dựng cơ sở vật chất

Qũy xây dựng cơ sở vật chất trường học dùng để xây dựng sửa chữa nhà cửa, mua sắm thiết bị dạy học, dụng cụ học tập,đồ chơi cho học sinh...

3.1  Đối với các Trường bán công được để lại 100% sổ thu để sử dụng tại trường.

3.2    Đối với các trường công lập được thu và sử dụng theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố cụ thể là:

3.2.1        Đối với các trường trực thuộc Phòng Giáo dục:

-   Mức thu để lại sử dụng tại đơn vị (trong đó có 01% quản lý thu- chi) được quy định như sau:

+ Nhà trẻ                     : 20% tổng thu.

+ Mẫu giáo 1 buổi: 20% tổng thu; Mẫu giáo bán trú được để lại 30.000 đồng/1 học sinh và 20% số thu còn lại: số thu còn lại = Tổng số thu - (30.000 đ x số học sinh).

+ Các trường Tiểu học : 30% tổng thu.

+ Các trường THCS : 20% tổng thu.

-   Số thu còn lại các trường trực tiếp nộp vào Ngân sách huyện, thị xã, thành phố để kết hợp với ngân sách sử dụng vào mục đích sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các trường học trên địa bàn.

3.2.2        Đối với các trường học, các trung tâm trực thuộc Sở Giáo dục Đào tạo:

+ Sử dụng tại trường 20% tổng thu ( kể cả 1% quản lý thu - chi)

+ Nộp về cơ quan quản lý cấp trên: 80% tổng thu để điều tiết trên địa bàn (kể cả 1% quản lý thu-chi của cơ quan quản lý giáo dục - đào tạo).

IV. THU VẢ SỬ DỤNG HỌC PHÍ VẢ XÂY DỰNG CSVC

Thực hiện theo điểm 5, điểm 6 của Thông tư Liên tịch số 54/1998/TT-LB của Bộ Giáo dục-Đào tạo và Bộ Tài chính ngày 31/8/1998.