vanban.org

Điều 17. Giải quyết tranh chấp: — Quyết định 299/1998/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/04/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/04/2003 Thay thế: 23/2003/QĐ-BTC · 25/02/2003
Bộ Tài chính Ban hành 16/03/1998 Hiệu lực 31/03/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 34 năm
Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới · 23/2007/QĐ-BTC
Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới · 23/2003/QĐ-BTC
Quyết định số 299/1998/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí, mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới · 299/1998/QĐ-BTC
18/04/200323/2003/QĐ-BTCThay thế Đang xem 31/03/1998Bản gốcThay thế
Quyết định số 504/TC-BH Về việc ban hành Quy tắc và biểu phí bảo hiểm xe cơ giới 1991 · 504/TC-BH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 299/1998/QĐ-BTC › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Giải quyết tranh chấp:

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm, nếu không giải quyết được bằng thương lượng giữa các bên liên quan sẽ được đưa ra Toà án tại Việt Nam giải quyết./.

BIỂU PHÍ VÀ MỨC TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI
(
Ban hành theo Quyết định số 299/1998/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Mức trách nhiệm bảo hiểm:

1.1. Về người: 12 triệu đồng/người (đối với người thứ ba và hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách)

1.2. Về tài sản: 30 triệu đồng/vụ (đối với người thứ ba).

2. Phí bảo hiểm (đối với người thứ ba và hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách)

Số TT Loại xe Phí năm (đồng)
1 Mô tô 02 bánh:  
  - Từ 50CC trở xuống 37.000
  - Trên 50 CC 44.000
2 Xe lam, mô tô ba bánh, xích lô máy, xe lôi 113.000
3 Xe chở người  
  - Từ 05 chỗ ngồi trở xuống 160.000
  - Từ 06 đến 15 chỗ ngồi 380.000
  - Từ 16 đến 24 chỗ ngồi 620.000
  - Trên 24 chỗ ngồi 900.000
4 Xe tải  
  - Dưới 03 tấn 240.000
  - Từ 03 đến 08 tấn 370.000
  - Trên 08 tấn 510.000
5 Xe vừa chở người vừa chở hàng 320.000
6 Đầu kéo các loại Tính theo sức kéo quy định theo trọng tải như xe tải mục 4
7 Rơ moóc 30% phí của xe tải mục 4
8 Xe có thiết bị đặc biệt chuyên dùng như thiết bị nâng, bốc hàng, làm vệ sinh, trộn Peton.... xe chở xăng, dầu.... Tính bằng 120% so với xe cùng trọng tải

3. Quy định khác:

3.1. Đối với xe có giấy phép kinh doanh vận chuyển hành khách liên tỉnh thì phí cộng thêm 30% so với mức phí quy định; đối với xe buýt nội tỉnh cộng thêm 15% so với mức phí quy định.

3.2. Đối với xe tắc xi thì phí cộng thêm 30% so với mức phí quy định.

3.3. Các chủ xe có từ 50 xe trở lên được bảo hiểm tại một doanh nghiệp bảo hiểm thì được giảm 15% tổng số phí phải nộp.

3.4. Phí bảo hiểm ngắn hạn: Dưới 3 tháng: 30% phí năm

Từ 3 dến 6 tháng: 60% phí năm

Trên 6 tháng đến 9 tháng: 90% phí năm Trên 9 tháng: 100% phí năm./.