vanban.org

Điều 8. Phối hợp kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính — Quyết định 2979/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2019 Thay thế: 07/2023/QĐ-UBND · 15/02/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2019/QĐ-UBND · 17/04/2019
Hải Phòng Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 10/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 185/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 185/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện quản lý Nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 07/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 2979/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 2979/2015/QĐ-UBND
05/05/201911/2019/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2979/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phối hợp kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Các Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Xây dựng Kế hoạch kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hàng năm thuộc lĩnh vực, địa bàn; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Tham gia Đoàn kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do Ủy ban nhân dân thành phố thành lập.

2. Sở Tư pháp:

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hàng năm của thành phố.

b) Căn cứ Kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Đoàn kiểm tra; xây dựng Chương trình cụ thể và tổ chức thực hiện kiểm tra tại các đơn vị được kiểm tra.

c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị được kiểm tra thực hiện việc báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện hoạt động quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của đơn vị phục vụ công tác kiểm tra.

d) Giúp Trưởng đoàn Kiểm tra có văn bản kết luận kiểm tra tại mỗi đơn vị và tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kết quả kiểm tra theo quy định Khoản 6 Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính.

3. Trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra:

a) Thực hiện tự kiểm tra đối với từng hồ sơ xử lý vi phạm hành chính và chuẩn bị báo cáo về tình hình xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan mình.

b) Chuẩn bị đầy đủ nội dung, tài liệu và hồ sơ có liên quan đến việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý của cơ quan mình theo yêu cầu của Đoàn Kiểm tra.