Điều 2. Căn cứ mức trần khung giá cước quy định tại Điều 1 trên đây, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
1/ Hướng dẫn xác định mức giá vé cụ thể áp dụng thống nhất cho các Hãng hàng không phù hợp với từng thời kỳ trên cơ sở chi phí vận chuyển, tình hình thị trường và sau khi tổ chức rà soát phương án giá của các Hãng hàng không;
2/ Cụ thể hoá mức tối đa giá vé theo 5 nhóm cự ly vận chuyển và công bố danh mục các đường bay nội địa theo nhóm cự ly. Cụ thể:
a) Nhóm 1: có cự ly dưới 500 km;
b) Nhóm 2: có cự ly từ 500 km đến dưới 850 km;
c) Nhóm 3: có cự ly từ 850 km đến dưới 1.000 km;
d) Nhóm 4: có cự ly từ 1.000 km đến dưới 1.280 km;
đ) Nhóm 5: có cự ly từ 1.280 km trở lên.
3/ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát biến động chi phí các yếu tố đầu vào, hướng dẫn việc điều chỉnh khung giá.
4/ Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính về kết quả thực hiện các quy định về giá cước vận chuyển hàng không theo quy định pháp luật; gửi kèm theo các văn bản hướng dẫn mức giá vé theo nhóm đường bay, kết quả rà soát hồ sơ kê khai giá của các Hãng hàng không để liên Bộ theo dõi, kiểm tra.