vanban.org

Điều 27. Hồ sơ đề nghị danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng — Quyết định 2962/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2019 Thay thế: 20/2019/QĐ-UBND · 19/06/2019
Hải Phòng Ban hành 28/11/2016 Hiệu lực 10/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 41/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hải Phòng · 20/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 2962/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hải Phòng · 2962/2016/QĐ-UBND
01/07/201920/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2962/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Hồ sơ đề nghị danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Đối với danh hiệu thi đua

a) Hồ sơ đề nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, gồm 04 bộ (bản chính):

- Tờ trình đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”;
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp đề nghị.

b) Hồ sơ đề nghị danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố, gồm 02 bộ (bản chính):

- Tờ trình đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp đề nghị.

c) Hồ sơ đề nghị danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, "Đơn vị quyết thắng" gồm 02 bộ (bản chính):

- Tờ trình đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, "Đơn vị quyết thắng";
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp đề nghị.

d) Hồ sơ đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, gồm 07 bộ (bản chính):

- Tờ trình đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;
- Báo cáo thành tích của cá nhân;
- Báo cáo sáng kiến cải tiến, áp dụng sáng kiến cải tiến, các giải pháp, đề tài;
- Biên bản và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp đề nghị;
- Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc sáng tác, sáng tạo.

đ) Hồ sơ đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp thành phố, gồm 02 bộ (bản chính):

- Tờ trình đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp thành phố;
- Báo cáo thành tích của cá nhân;
- Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp đề nghị;
- Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc sáng tác, sáng tạo.

e) Hồ sơ đề nghị danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa gồm 02 bộ (bản chính) do thôn, tổ dân phố thực hiện:

- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích;
- Biên bản họp bình xét thi đua.

g) Hồ sơ đề nghị danh hiệu "Gia đình văn hóa" gồm 02 bộ (bản chính) do thôn, tổ dân phố thực hiện:

- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách các gia đình được đề nghị tặng danh hiệu Gia đình văn hóa;
- Bản tóm tắt thành tích của hộ gia đình trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị công nhận Gia đình văn hóa;
- Biên bản họp bình xét thi đua.

h) Các trường hợp là đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, đóng bảo hiểm xã hội hoặc cá nhân lãnh đạo đơn vị này ngoài các hồ sơ trên cần phải có văn bản xác nhận của cơ quan thuế về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị, cơ quan bảo hiểm xã hội về việc nộp bảo hiểm xã hội tương ứng với khoảng thời gian đề nghị khen thưởng.

i) Đơn vị đề nghị khen thưởng phải gửi kèm theo file danh sách, file báo cáo tóm tắt thành tích và file báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị xét khen thưởng (định dạng *.doc).

2. Đối với hình thức khen thưởng

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp đề nghị;
- Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc sáng tác, sáng tạo.

b) Số lượng hồ sơ:

- Đối với Danh hiệu vinh dự Nhà nước: 20 bộ bản chính;
- Đối với Huân chương các loại: 05 bộ bản chính;
- Đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 04 bộ bản chính;
- Đối với Bằng khen: 02 bộ bản chính;
- Đối với Giấy khen: 02 bộ bản chính.

c) Các trường hợp là đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, đóng bảo hiểm xã hội hoặc cá nhân lãnh đạo đơn vị này ngoài các hồ sơ trên cần phải có văn bản xác nhận của cơ quan thuế về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị, cơ quan bảo hiểm xã hội về việc nộp bảo hiểm xã hội tương ứng với khoảng thời gian đề nghị khen thưởng.

d) Đối với trường hợp xin ý kiến hiệp y khen thưởng phải có văn bản xin ý kiến các đơn vị liên quan, kèm theo 01 bộ hồ sơ (bản chính).

đ) Đơn vị đề nghị khen thưởng phải gửi kèm theo file danh sách, file báo cáo tóm tắt thành tích và file báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị xét khen thưởng (định dạng *.doc).

3. Hồ sơ trình khen thưởng thủ tục đơn giản

Áp dụng đối với các tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc, đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động học tập; thành tích, công trạng rõ ràng và hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm 03 bộ chính:

- Tờ trình của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố (nếu liên quan lĩnh vực hoạt động nào thì cần có ý kiến hiệp y của cơ quan, đơn vị quản lý Nhà nước về lĩnh vực đó);

- Cơ quan, đơn vị đề nghị có trách nhiệm tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.