ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 2949 /2015/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 30 tháng 12 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện chức danh lãnh đạo,
quản lý các phòng chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở Khoa học và Công nghệ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày
26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức,
miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại các Tờ trình số 87/TTr-
SKHCN ngày 07/12/2015 và số 94/TTr-SKHCN ngày 25/12/2015; ý kiến của Sở
Nội vụ tại Công văn số 2443/SNV-TCBC&TCPCP ngày 16/10/2015; Báo cáo thẩm
định số 60/BCTĐ-STP ngày 02/12/2015 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- Chính phủ; - Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ; - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp; - TT Thành ủy, TT HĐND TP; - Đoàn Đại biểu Quốc hội Hải Phòng; - CT, các PCT UBND TP; - Sở Tư pháp, Sở Nội vụ; - Như Điều 3; - Cổng Thông tin điện tử TP, Công báo TP; - Báo Hải Phòng, Đài PT&TH Hải Phòng; - CPVP; - Các CV UBND TP; - Lưu VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH |
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về tiêu chuẩn, điều kiện chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng
chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở Khoa học và Công nghệ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2949 /2015/QĐ-UBND
ngày 30/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về tiêu chuẩn, điều kiện chức danh lãnh đạo, quản
lý các phòng chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là Sở).
2. Quy định này áp dụng đối với chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng
chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Khoa học và
Công nghệ; các tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 2. Quan điểm, nguyên tắc
1. Phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của Sở, của các phòng và đơn vị trực
thuộc Sở.
2. Đảm bảo được sự ổn định, kế thừa và phát triển của đội ngũ cán bộ, yêu
cầu nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả
hoạt động của cơ quan, đơn vị.
3. Tiêu chuẩn công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng là cơ sở để
đánh giá, lựa chọn, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí, sử dụng công chức,
viên chức; đồng thời làm cơ sở để công chức, viên chức tự rèn luyện, phấn đấu,
hoàn thiện; làm cơ sở để lựa chọn cán bộ dự bị cho các chức danh lãnh đạo, quản lý
thuộc diện Thành ủy quản lý.
4. Đảm bảo nguyên tắc dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và đúng
thẩm quyền, quy trình, thủ tục quy định.
5. Đảm bảo nguyên tắc Đảng lãnh đạo về công tác cán bộ.
Điều 3. Điều kiện, tiêu chuẩn chung
1. Về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống:
| 序号 | 名称 | 内容 | 备注 |
| 1 | 2017年1月1日 | 《中国共产党章程》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 2 | 2017年1月2日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 3 | 2017年1月3日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 4 | 2017年1月4日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 5 | 2017年1月5日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 6 | 2017年1月6日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 7 | 2017年1月7日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 8 | 2017年1月8日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 9 | 2017年1月9日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 10 | 2017年1月10日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 11 | 2017年1月11日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 12 | 2017年1月12日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 13 | 2017年1月13日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 14 | 2017年1月14日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 15 | 2017年1月15日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 16 | 2017年1月16日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 17 | 2017年1月17日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 18 | 2017年1月18日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 19 | 2017年1月19日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 20 | 2017年1月20日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 21 | 2017年1月21日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 22 | 2017年1月22日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 23 | 2017年1月23日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 24 | 2017年1月24日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 25 | 2017年1月25日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 26 | 2017年1月26日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 27 | 2017年1月27日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 28 | 2017年1月28日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 29 | 2017年1月29日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 30 | 2017年1月30日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 31 | 2017年1月31日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 32 | 2017年1月32日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 33 | 2017年1月33日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 34 | 2017年1月34日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 35 | 2017年1月35日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 36 | 2017年1月36日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 37 | 2017年1月37日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 38 | 2017年1月38日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 39 | 2017年1月39日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 40 | 2017年1月40日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 41 | 2017年1月41日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 42 | 2017年1月42日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 43 | 2017年1月43日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 44 | 2017年1月44日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 45 | 2017年1月45日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 46 | 2017年1月46日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 47 | 2017年1月47日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 48 | 2017年1月48日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 49 | 2017年1月49日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 50 | 2017年1月50日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 51 | 2017年1月51日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 52 | 2017年1月52日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 53 | 2017年1月53日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 54 | 2017年1月54日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 55 | 2017年1月55日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 56 | 2017年1月56日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 57 | 2017年1月57日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 58 | 2017年1月58日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 59 | 2017年1月59日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 60 | 2017年1月60日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 61 | 2017年1月61日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 62 | 2017年1月62日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 63 | 2017年1月63日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 64 | 2017年1月64日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 65 | 2017年1月65日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 66 | 2017年1月66日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 67 | 2017年1月67日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 68 | 2017年1月68日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 69 | 2017年1月69日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 70 | 2017年1月70日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 71 | 2017年1月71日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 72 | 2017年1月72日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 73 | 2017年1月73日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 74 | 2017年1月74日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 75 | 2017年1月75日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 76 | 2017年1月76日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 77 | 2017年1月77日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 78 | 2017年1月78日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 79 | 2017年1月79日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 80 | 2017年1月80日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 81 | 2017年1月81日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 82 | 2017年1月82日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 83 | 2017年1月83日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 84 | 2017年1月84日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 85 | 2017年1月85日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 86 | 2017年1月86日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 87 | 2017年1月87日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 88 | 2017年1月88日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 89 | 2017年1月89日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 90 | 2017年1月90日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 91 | 2017年1月91日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 92 | 2017年1月92日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 93 | 2017年1月93日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 94 | 2017年1月94日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 95 | 2017年1月95日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 96 | 2017年1月96日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 97 | 2017年1月97日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 98 | 2017年1月98日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 99 | 2017年1月99日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
| 100 | 2017年1月100日 | 《中华人民共和国公司法》 | 《中华人民共和国公司法》 |
a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành và kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Kiên quyết đấu tranh với những tư tưởng, hành vi sai trái, lệch lạc, các biểu hiện “tự diễn biến, tự chuyển hóa về tư tưởng”, bảo vệ và chấp hành các quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quyết tâm thực hiện thắng lợi đường lối, sự nghiệp đổi mới của Đảng.
b) Có ý thức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao; chấp hành tuyệt đối sự điều động, phân công của tổ chức, của cơ quan, đơn vị.
c) Gương mẫu trong thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình, tận tụy với công việc, đoàn kết nội bộ, quy tụ công chức, viên chức, người lao động phát huy sức mạnh của tập thể, làm việc có hiệu quả.
d) Luôn có ý thức gương mẫu trong học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, có lối sống giản dị, lành mạnh, trong sáng. Không vi phạm quy định của Đảng, Nhà nước và những điều đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức không được làm.
đ) Giữ gìn kỷ luật, kỷ cương; chấp hành tốt nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị.
e) Thường xuyên học tập, nghiên cứu nâng cao kiến thức, năng lực công tác, biết lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, quần chúng và nhân dân.
g) Có trách nhiệm với cuộc sống gia đình, có ý thức chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần của công chức, viên chức, người lao động; được quần chúng tín nhiệm.
h) Không vi phạm quy định về chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng; không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.
i) Công chức, viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức từ khiển trách đến cách chức thì không được bổ nhiệm vào các chức vụ cao hơn trong thời gian ít nhất là 01 năm, kể từ ngày có quyết định kỷ luật.
k) Đảng viên bị kỷ luật từ khiển trách đến cách chức, trong vòng 01 năm, kể từ ngày có quyết định kỷ luật, không được bổ nhiệm vào các chức vụ trưởng, phó phòng, đơn vị.
2. Về trình độ kiến thức và kinh nghiệm công tác:
a) Có trình độ đại học trở lên về chuyên môn phù hợp với vị trí đề nghị bổ nhiệm; trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên; có ngoại ngữ ở trình độ B hoặc tương đương trở lên; ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng thành thạo máy vi tính trong hoạt động quản lý, điều hành tại vị trí công tác được phân công.
b) Có kiến thức, hiểu biết về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của thành phố và đất nước; nhất là những vấn đề liên quan trực tiếp đến lĩnh vực được phân công phụ trách. Nắm vững nghị quyết, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật chung của Nhà nước; các quy chế, quy định của Trung ương và thành phố về lĩnh vực được phân công phụ trách.
c) Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ ít nhất 01 năm.
d) Đối với công chức được bổ nhiệm lần đầu thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, phải có trình độ đại học chính quy hoặc trên đại học; trình độ lý luận chính trị trung cấp; sử dụng được một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ C hoặc tương đương trở lên; sử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý, điều hành.
3. Về năng lực lãnh đạo, quản lý:
a) Có khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, thẩm định, dự báo; kịp thời nắm bắt, phát hiện những vấn đề mới có liên quan đến lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công, lĩnh vực chuyên môn phụ trách.
b) Có năng lực cụ thể hóa chủ trương của cấp trên thành kế hoạch, biện pháp thực hiện tại cơ quan, đơn vị.
c) Có khả năng tổ chức thực hiện việc kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực tiễn để rút kinh nghiệm chỉ đạo. Có khả năng chủ trì, kết luận các cuộc họp, hội nghị có nội dung liên quan đến lĩnh vực, vị trí công tác được phân công; tổ chức thực hiện đúng, có hiệu quả các chủ trương, quyết định của cấp trên, của tập thể lãnh đạo.
d) Có khả năng tham mưu đề xuất với lãnh đạo Sở về các vấn đề liên quan đến công tác; khả năng tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, kế hoạch trong phạm vi, lĩnh vực được phân công.
đ) Có khả năng truyền đạt, hướng dẫn, thuyết phục, tập hợp đoàn kết, quy tụ công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị; biết phát huy dân chủ và sức mạnh tập thể để xây dựng cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu tiên tiến, trong sạch, vững mạnh.
4. Về hiệu quả công tác:
a) Hoàn thành xuất sắc các chức trách nhiệm vụ được giao. Lãnh đạo hoặc tham gia lãnh đạo, tham gia ý kiến với lãnh đạo phòng, đơn vị nơi công tác thực hiện, hoàn thành tốt, toàn diện các chức năng, nhiệm vụ; chăm lo đời sống cho công chức, viên chức, người lao động tại phòng, đơn vị.
b) Có 03 năm liên tục tính đến thời điểm bổ nhiệm đạt lao động tiên tiến trở lên, được đánh giá xếp loại công chức, viên chức từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Năm trước khi đề nghị bổ nhiệm phải hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
c) Lãnh đạo hoặc tham gia lãnh đạo, tham gia ý kiến với lãnh đạo phòng, đơn vị nơi công tác hoặc phụ trách xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể trong sạch vững mạnh.
5. Về sức khỏe:
Có đủ sức khỏe để tham gia công tác theo quy định.
6. Quy định khác:
Phải đảm bảo các yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm lãnh đạo, quản lý quy định bởi các luật chuyên ngành.
ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CỤ THỂ CÁC CHỨC DANH
Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện chức danh Trưởng phòng, người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở
Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, Chương I Quy định này và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau:
1. Năng lực công tác:
a) Có khả năng đề xuất, xây dựng và cụ thể hóa việc tổ chức triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ của phòng, đơn vị, cơ quan.
b) Có năng lực chủ trì nghiên cứu, sơ kết, tổng kết các hoạt động chuyên môn của phòng, đơn vị, đề xuất triển khai các nhiệm vụ và hướng dẫn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được Đảng ủy, lãnh đạo Sở phân công.
c) Có năng lực chỉ đạo, quản lý, điều hành các hoạt động của phòng, đơn vị; tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, quyết định của Giám đốc Sở về lĩnh vực được giao đảm nhận, tham mưu với lãnh đạo Sở những vấn đề phát sinh trong thực tiễn, đề xuất hướng giải quyết; xây dựng nội dung và chủ trì các buổi sinh hoạt của phòng, đơn vị.
d) Có phương pháp lãnh đạo, động viên, đoàn kết công chức, viên chức, người lao động của phòng, đơn vị phát huy tính năng động, chủ động sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ, đề xuất các biện pháp công tác với tập thể lãnh đạo phòng, đơn vị đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác được phân công, đảm bảo thời gian và chất lượng công việc.
2. Trình độ:
a) Chuyên môn nghiệp vụ:
- Đối với Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Quản lý khoa học, Phòng Quản lý công nghệ, Phòng Quản lý chuyên ngành, Phòng Quản lý khoa học và công nghệ cơ sở, Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Có trình độ chuyên môn trên đại học, phù hợp với vị trí, nhiệm vụ được giao.
- Đối với Văn phòng Sở, Thanh tra Sở, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: Có trình độ chuyên môn đại học hệ chính quy trở lên, phù hợp với vị trí, nhiệm vụ được giao. Ưu tiên trình độ trên đại học.
b) Ngoại ngữ: Sử dụng thông dụng được một trong 05 ngoại ngữ Anh, Nga, Trung, Đức, Pháp ở trình độ C hoặc tương đương trở lên.
c) Lý luận chính trị: Có trình độ Trung cấp lý luận chính trị trở lên. Ưu tiên trình độ Cao cấp lý luận chính trị.
d) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ Quản lý nhà nước chương trình Chuyên viên chính hoặc tương đương.
đ) Tin học: Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý, điều hành của phòng, đơn vị.
3. Điều kiện bổ nhiệm lần đầu, tại chỗ:
a) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn được giao; có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý, điều hành và đã có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng, Phó Trưởng đơn vị 01 năm trở lên. Được sự tín nhiệm của công chức, viên chức, người lao động trong phòng, đơn vị.
b) Về tuổi bổ nhiệm: Có thời gian công tác còn ít nhất 5 năm (tròn 60 tháng trở lên) tính từ ngày được bổ nhiệm.
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện chức danh Phó Trưởng phòng, cấp phó của người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở
Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, Chương I Quy định này và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau:
1. Năng lực công tác:
a) Có khả năng tham mưu giúp Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị giải quyết các công việc chung; tham gia với Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị việc cụ thể hóa, triển khai hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, kế hoạch công tác của phòng, đơn vị thuộc công việc được phân công phụ trách.
b) Có năng lực nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, đề xuất và hướng dẫn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
c) Có khả năng tham gia chỉ đạo, lãnh đạo, phối hợp, động viên, đoàn kết công chức, viên chức, người lao động của phòng, đơn vị phát huy tính năng động, chủ động sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ, đề xuất các biện pháp công tác với tập thể lãnh đạo phòng, đơn vị đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác được phân công, đảm bảo thời gian và chất lượng công việc.
2. Trình độ:
a) Chuyên môn nghiệp vụ:
- Đối với Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Quản lý khoa học, Phòng Quản lý công nghệ, Phòng Quản lý chuyên ngành, Phòng Quản lý khoa học và công nghệ cơ sở, Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ: Có trình độ chuyên môn trên đại học, phù hợp với vị trí, nhiệm vụ được giao.
- Đối với Văn phòng Sở, Thanh tra Sở, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Có trình độ chuyên môn đại học hệ chính quy trở lên, phù hợp với vị trí, nhiệm vụ được giao. Ưu tiên trình độ trên đại học.
b) Ngoại ngữ: Sử dụng thông dụng được một trong 05 ngoại ngữ Anh, Nga, Trung, Đức, Pháp ở trình độ B hoặc tương đương trở lên. Bổ nhiệm lần đầu trình độ C.
c) Lý luận chính trị: Có trình độ Trung cấp lý luận chính trị trở lên.
d) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ Quản lý nhà nước chương trình Chuyên viên hoặc tương đương trở lên.
đ) Tin học: Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý, điều hành của phòng, đơn vị.
3. Điều kiện bổ nhiệm lần đầu, tại chỗ:
a) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn được giao; được sự tín nhiệm của công chức, viên chức, người lao động trong phòng, đơn vị.
b) Về tuổi bổ nhiệm: Còn thời gian công tác ít nhất 10 năm.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chỉ đạo các phòng, đơn vị trực thuộc xây dựng các tiêu chuẩn cụ thể của phòng, đơn vị mình; có kế hoạch bồi dưỡng, rèn luyện, đề xuất, giới thiệu công chức, viên chức khi đề nghị bổ nhiệm đảm bảo đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị và các tiêu chuẩn theo quy định.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, cần xem xét sửa đổi, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
Lê Văn Thành