Điều 1. Điều chỉnh tăng mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn tỉnh Thừa Thiên Huế, như sau:
1. Mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn được tính hệ số theo lương cơ bản của cán bộ, công chức và được điều chỉnh tương ứng theo qui định của Nhà nước.
2. Số lượng, chức danh cán bộ không chuyên trách và mức phụ cấp theo các nhóm cụ thể như sau:
a) Nhóm 1: Hệ số 1,0. Gồm 09 chức danh:
- Chánh Văn phòng Đảng uỷ hoặc cán bộ Văn phòng cấp uỷ;
- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng hoặc Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng hoạt động chuyên trách;
- Phụ trách Tuyên giáo;
- Phụ trách Tổ chức Đảng;
- Phụ trách Dân vận;
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
- Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố;
- Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ Tổ dân phố;
b) Nhóm 2: Hệ số 0,7. Gồm 08 chức danh:
- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân,
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh,
- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên;
- Cán bộ Dân số Gia đình và Trẻ em;
- Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông lâm ngư nghiệp;
- Cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội;
- Cán bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao;
c) Nhóm 3: Hệ số 0,5. Gồm 04 chức danh:
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
- Trung đội trưởng cơ động;
- Công an viên thôn;
d) Nhóm 4: Hệ số 1,1. Gồm 02 chức danh:
- Phó Trưởng Công an;
- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
3. Việc bố trí cán bộ kiêm nhiệm các chức danh cán bộ không chuyên trách được hưởng 35% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
4. Thời gian hưởng chế độ phụ cấp thực hiện từ ngày 01/01/2008.