vanban.org

Điều 12. Hồ sơ, chứng từ thanh toán kinh phí đề tài, dự án — Quyết định 294/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/01/2015 Thay thế: 38 /2014/QĐ-UBND · 29/12/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2012/QĐ-UBND · 06/11/2012
Yên Bái Ban hành 27/02/2007 Hiệu lực 09/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 35/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 38 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 38 /2014/QĐ-UBND
Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái · 294/2007/QĐ-UBND
09/01/201538 /2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/11/201240/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ 09/03/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 294/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hồ sơ, chứng từ thanh toán kinh phí đề tài, dự án

1. Thuyết minh đề tài, dự án (bao gồm cả dự toán chi tiết về kinh phí) đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.

2. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ giữa Sở Khoa học và Công nghệ với chủ nhiệm đề tài, dự án và cơ quan chủ trì thực hiện.

3. Báo cáo tiến độ thực hiện đề tài, dự án.

4. Biên bản kiểm tra tiến độ thực hiện do cơ quan quản lý khoa học và công nghệ lập và xác nhận khối lượng, chất lượng đã thực hiện.

5. Đối với các khoản chi tiền công, thù lao, mua sắm thiết bị, tài sản, vật tư, nguyên nhiên liệu, chi hợp đồng đặt hàng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; chi hội thảo khoa học, công tác phí, kinh phí tiết kiệm chi trong quá trình thực hiện đề tài, dự án thực hiện theo Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN, ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ.

6. Đối với các nhiệm vụ khoa học công nghệ khác

Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; quản lý nhà nước về công nghệ, an toàn bức xạ và sở hữu trí tuệ; hoạt động thông tin khoa học; tham mưu tư vấn, thanh tra khoa học công nghệ, đào tạo, hợp tác quốc tế; hoạt động khoa học và công nghệ cấp huyện, thị xã, thành phố; tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu và quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; các nhiệm vụ hỗ trợ, khuyến khích các đơn vị, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố hoạt động khoa học và công nghệ thực hiện trên cơ sở dự toán được phê duyệt và chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định.