Điều 3.
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm thẩm tra các nội dung có liên quan đến đề nghị sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân, công chức, viên chức.
2. Trong trường hợp cần thiết, Sở Ngoại vụ có văn bản yêu cầu Công an tỉnh xác định tính xác thực của các thông tin có liên quan được doanh nhân, công chức, viên chức nêu trong văn bản đề nghị.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Công an tỉnh có văn bản trả lời cho Sở Ngoại vụ, nếu quá thời hạn này mà chưa có ý kiến thì được xem là đồng ý.
Các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại, Cục thuế, Cục Hải quan... có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác khi có yêu cầu của Công an tỉnh.
3. Sau khi thẩm tra hồ sơ, Sở Ngoại vụ có văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh và đề xuất cụ thể việc cho phép hoặc không cho phép doanh nhân, công chức, viên chức sử dụng thẻ ABTC. Trong trường hợp đề xuất không cho phép sử dụng thẻ ABTC thì phải nêu rõ lý do trong văn bản.
4. Trên cơ sở hồ sơ và đề nghị của Sở Ngoại vụ, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định cho phép hoặc không cho phép sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
5. Sở Ngoại vụ thông báo cho doanh nhân, công chức, viên chức ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh và hướng dẫn thủ tục xin cấp thẻ ABTC tại Cục Quản lý xuất cảnh, Bộ Công an trong trường hợp doanh nhân, công chức, viên chức được phép sử dụng thẻ ABTC.