vanban.org

Điều 7. Hỗ trợ dinh dưỡng nâng cao thể trạng hằng tháng cho trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em dưới 24 tháng tuổi sinh ra từ bà mẹ bị nhiễm HIV/AIDS; hỗ trợ hằng tháng cho trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ, không có nguồn nuôi dưỡng (trừ trẻ em nhiễm HIV/AIDS hộ nghèo) — Quyết định 292/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quảng Ninh Ban hành 01/02/2016 Hiệu lực 11/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 292/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hỗ trợ dinh dưỡng nâng cao thể trạng hằng tháng cho trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em dưới 24 tháng tuổi sinh ra từ bà mẹ bị nhiễm HIV/AIDS; hỗ trợ hằng tháng cho trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ, không có nguồn nuôi dưỡng (trừ trẻ em nhiễm HIV/AIDS hộ nghèo)

1. Đối tượng, mức hỗ trợ:

a. Hỗ trợ bằng 70% mức lương cơ sở/trẻ/tháng đối với trẻ em nhiễm HIV/AIDS dưới 24 tháng tuổi; trẻ em dưới 24 tháng tuổi sinh ra từ bà mẹ bị nhiễm HIV/AIDS; trẻ mồ côi cha hoặc mẹ, không có nguồn nuôi dưỡng dưới 48 tháng tuổi;

b. Hỗ trợ bằng 50% mức lương cơ sở/trẻ/tháng đối với trẻ nhiễm HIV/AIDS từ đủ 24 tháng tuổi đến dưới 16 tuổi; trẻ mồ côi cha hoặc mẹ, không có nguồn nuôi dưỡng từ đủ 48 tháng tuổi đến dưới 16 tuổi;

2. Đơn vị thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện,

3. Hồ sơ, trình tự thủ tục:

a. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thành phần hồ sơ:

+) Tờ khai đề nghị hỗ trợ cho trẻ em (mẫu số 08);

+) Bản sao sổ hộ khẩu của gia đình;

+) Bản sao giấy khai sinh của trẻ em;

+) Bản sao kết luận của cơ sở y tế có thẩm quyền đối với trẻ em nhiễm HIV/AIDS hoặc bà mẹ nhiễm HIV/AIDS đối với trẻ em dưới 24 tháng tuổi sinh ra từ bà mẹ nhiễm HIV/AIDS;

b. Trình tự thủ tục, phương thức chi trả:

- Cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của trẻ nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đăng ký hộ khẩu thường trú.

- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội cấp xã thực hiện xét duyệt và niêm yết công khai kết quả tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 07 ngày.

+ Khi hết thời gian niêm yết, nếu không có khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội cấp xã bổ sung biên bản họp kết luận (mẫu số 05) vào hồ sơ của đối tượng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

+ Trường hợp có khiếu nại, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội cấp xã kết luận và công khai về vấn đề khiếu nại, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản (kèm theo hồ sơ của đối tượng) gửi Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định (mẫu số 06) và bổ sung biên bản thẩm định vào hồ sơ của đối tượng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ cho đối tượng. Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ hằng tháng cho đối tượng.

- Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt hằng tháng.

4. Thời gian hỗ trợ: Kể từ ngày có quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trợ cấp hằng tháng cho đối tượng đến ngày 31/12/2020 nếu đối tượng còn đủ điều kiện được hưởng.