vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển — Quyết định 29/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 15/02/2026 Hiệu lực 10/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 29/2026/QĐ-UBND
10/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 13/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển

  1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đăng tải thông tin về nhu cầu tìm kiếm khu vực, địa điểm để tiếp nhận chất nạo vét trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, lập danh mục, ban hành Quyết định công bố khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, bao gồm các khu vực, địa điểm do tổ chức, cá nhân đề xuất và khu vực, địa điểm thuộc đất do nhà nước quản lý đủ điều kiện tiếp nhận chất nạo vét theo quy định;

c) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan việc thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý vật chất nạo vét từ vùng nước đường thuỷ nội địa và vùng nước cảng biển đến khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển theo quy định;

d) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường kiểm tra công tác thu gom, vận chuyển vật chất nạo vét từ vùng nước cảng biển và vùng nước đường thuỷ nội địa;

đ) Hàng năm, chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức lập mới hoặc sửa đổi, bổ sung danh mục khu vực nạo vét đối với vùng nước đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định;

e) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý các khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập, công bố, niêm yết công khai danh mục, địa điểm nhận chìm ở biển chất nạo vét ở biển bao gồm vùng biển ngoài 06 hải lý, quản lý khu vực nhận chìm chất nạo vét ở biển theo quy định;

b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động đổ thải vật chất nạo vét theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Tổ chức tuyên truyền các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn;

b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn, chấp thuận vị trí để sử dụng làm khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa; phối hợp quản lý các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn;

c) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở các tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa trên địa bàn chấp hành các quy định quản lý vật chất nạo vét và các quy định khác có liên quan; kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm quy định pháp luật về vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý.