vanban.org

Điều 8. Phối hợp trả lời hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời đối với vướng mắc pháp lý; cập nhật dữ liệu về văn bản trả lời đối với vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp — Quyết định 29/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 08/12/2025 Hiệu lực 20/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 29/2025/QĐ-UBND
20/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong việc cung cấp văn bản quy phạm pháp luật để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và pháp luật ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 01/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên · 10/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phối hợp trả lời hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời đối với vướng mắc pháp lý; cập nhật dữ liệu về văn bản trả lời đối với vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp

1. Phối hợp trả lời hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời đối với vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp

a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trả lời hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời đối với vướng mắc pháp lý cho doanh nghiệp áp dụng chung về pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực do mình quản lý trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP.

b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì trả lời hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời đối với vướng mắc pháp lý và chịu trách nhiệm đối với nội dung liên quan đến ngành, lĩnh vực do mình quản lý.

2. Phối hợp cập nhật dữ liệu văn bản trả lời đối với vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp

a) Đối với văn bản trả lời của Ủy ban nhân dân tỉnh

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật văn bản trả lời của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp lên Cổng thông tin điện tử tỉnh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày văn bản được ký ban hành; gửi văn bản trả lời của Ủy ban nhân dân tỉnh đến Bộ Tư pháp để cập nhật lên Trang Thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP.

b) Đối với văn bản trả lời của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trả lời đối với vướng mắc pháp lý.

Cơ quan, đơn vị ban hành văn bản trả lời gửi văn bản trả lời của mình đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày văn bản được ký ban hành để cập nhật lên Cổng thông tin điện tử tỉnh; gửi đến Bộ Tư pháp để cập nhật lên Trang Thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật văn bản trả lời của cơ quan, đơn vị lên Cổng thông tin điện tử tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản.

3. Doanh nghiệp được khai thác và sử dụng miễn phí thông tin dữ liệu của văn bản trả lời đối với vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp quy định tại khoản 1, 2 Điều này.